Dân Số Thành Phố Huế Năm 2026 sau sáp nhập

Dân số thành phố Huế năm 2026 phản ánh nhiều thay đổi sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Khác với nhiều địa phương phải sáp nhập cấp tỉnh, Huế vẫn giữ nguyên địa giới thành phố trực thuộc Trung ương nhưng tiến hành tinh gọn mạnh hệ thống cấp xã. Trước khi sắp xếp, thành phố có 133 đơn vị hành chính gồm 78 xã, 48 phường và 7 thị trấn.

Sau khi điều chỉnh, Huế còn 40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã, giảm gần 70% số đầu mối quản lý. Việc tổ chức lại giúp hình thành các đơn vị có quy mô dân số và diện tích lớn hơn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả quản lý, tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng, phát triển đô thị và bảo tồn giá trị di sản Cố đô. Thành phố có diện tích tự nhiên khoảng 4.947 km², trải dài từ vùng núi A Lưới ở phía tây đến khu vực biển Chân Mây – Lăng Cô ở phía đông nam. Không gian địa lý đa dạng với đồng bằng, đô thị, miền núi và ven biển tạo nên sự khác biệt rõ rệt về mật độ dân cư, điều kiện kinh tế – xã hội và định hướng phát triển giữa từng khu vực.

Thống Kê Dân Số Các Phường Xã Thành Phố Huế

Theo Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 và Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, dân số thành phố Huế năm 2026 đạt khoảng 1.432.986 người. Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung đông tại khu vực trung tâm trong khi các xã miền núi phía tây có mật độ thấp. Phường Phú Xuân là đơn vị đông dân nhất với khoảng 130.247 người, được thành lập từ việc hợp nhất sáu phường nội thành cũ gồm Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa và Đông Ba.

Đứng thứ hai là phường Thuận Hóa với khoảng 98.923 người, đồng thời là trung tâm hành chính của thành phố, nơi đặt trụ sở UBND và HĐND. Ở chiều ngược lại, xã A Lưới 5, được hợp nhất từ Hương Nguyên và Hồng Hạ, chỉ có khoảng 3.760 người, là đơn vị có dân số thấp nhất. Sự chênh lệch lớn về quy mô dân số giữa các phường, xã phản ánh đặc điểm phát triển của Huế: khu vực đô thị tập trung dân cư, dịch vụ và hạ tầng, còn vùng miền núi chủ yếu là đồng bào dân tộc sinh sống với mật độ thấp.

Bảng dưới đây sẽ thống kê chi tiết dân số của từng phường, xã sau sắp xếp, giúp người đọc dễ dàng so sánh quy mô dân số giữa các đơn vị hành chính trên toàn thành phố.

Bảng dân số khu vực trung tâm và nội thành cũ

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị cũ hợp nhất
Phú Xuân 130.247 Gia Hội, Phú Hậu, Tây Lộc, Thuận Lộc, Thuận Hòa, Đông Ba
Thuận Hóa 98.923 Phú Hội, Phú Nhuận, Phường Đúc, Vĩnh Ninh, Phước Vĩnh, Trường An
An Cựu 55.305 An Đông, An Cựu, An Tây
Thuận An 54.846 Thuận An, Phú Hải, Phú Thuận
Kim Long 48.999 Long Hồ, Hương Long, Kim Long
Vỹ Dạ 49.684 Vỹ Dạ, Thủy Vân, Xuân Phú
Mỹ Thượng 44.736 Phú Thượng, Phú An, Phú Mỹ
Hóa Châu 41.328 Hương Phong, Hương Vinh, Quảng Thành
Hương An 35.885 Hương An, An Hòa, Hương Sơ
Dương Nỗ 31.692 Không sáp nhập (giữ nguyên)

Bảng dân số khu vực phía nam và Hương Thủy

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị cũ hợp nhất
Thủy Xuân 43.373 Thủy Biều, Thủy Xuân, Thủy Bằng
Thanh Thủy 43.569 Thủy Dương, Thủy Phương, Thủy Thanh
Phú Bài 38.410 Phú Bài, Thủy Phù, Phú Sơn, Dương Hòa
Hương Thủy 29.192 Thủy Lương, Thủy Châu, Thủy Tân

Bảng dân số khu vực phía bắc, Phong Điền, Quảng Điền

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị cũ hợp nhất
Phong Dinh 28.012 Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương
Phong Điền 27.862 Phong Thu, Phong Mỹ, Phong Xuân
Phong Quảng 25.728 Phong Hải, Quảng Công, Quảng Ngạn
Quảng Điền 41.798 Sịa, Quảng Phước, Quảng An, Quảng Thọ
Đan Điền 40.389 Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng Vinh, Quảng Phú
Hương Trà 29.979 Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Vân
Kim Trà 36.296 Hương Xuân, Hương Chữ, Hương Toàn
Phong Thái 37.406 Phong An, Phong Hiền, Phong Sơn
Phong Phú 19.057 Phong Phú, Phong Thạnh
Bình Điền 15.229 Hương Bình, Bình Thành, Bình Tiến

Bảng dân số khu vực Phú Vang và ven biển

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị cũ hợp nhất
Phú Vinh 47.674 Phú Diên, Vinh Xuân, Vinh An, Vinh Thanh
Phú Vang 39.250 Phú Gia, Vinh Hà, Phú Đa
Phú Hồ 23.550 Phú Xuân, Phú Lương, Phú Hồ

Bảng dân số khu vực Phú Lộc và miền núi Nam Đông, A Lưới

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị cũ hợp nhất
Chân Mây – Lăng Cô 50.831 Lăng Cô, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Thủy
Lộc An 39.217 Lộc An, Lộc Hòa, Lộc Điền
Hưng Lộc 32.586 Lộc Sơn, Lộc Bổn, Xuân Lộc
Vinh Lộc 36.350 Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Giang Hải, Vinh Hiền
Phú Lộc 28.273 Phú Lộc, Lộc Trì, Lộc Bình
Khe Tre 12.882 Khe Tre, Hương Phú, Hương Lộc, Thượng Lộ
A Lưới 2 20.496 A Lưới, Hồng Bắc, Quảng Nhâm, A Ngo
A Lưới 1 12.403 Hồng Thủy, Hồng Vân, Trung Sơn, Hồng Kim
A Lưới 4 10.752 Hương Phong, A Roàng, Đông Sơn, Lâm Đớt
Nam Đông 9.158 Hương Xuân, Thượng Nhật, Hương Sơn
A Lưới 3 8.976 Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh, Hồng Thái
Long Quảng 8.883 Thượng Quảng, Thượng Long, Hương Hữu
A Lưới 5 3.760 Hương Nguyên, Hồng Hạ

Thống Kê Diện Tích Các Phường Xã Thành Phố Huế

Bên cạnh dân số tỉnh thành phố Huế năm 2026, diện tích cũng là chỉ số quan trọng phản ánh đặc trưng từng khu vực. Phường Phong Điền là đơn vị có diện tích lớn nhất với khoảng 592 km², chủ yếu là đất rừng và đất nông nghiệp ở vùng gò đồi phía tây bắc. Ngược lại, phường Thuận Hóa chỉ rộng khoảng 7,57 km² nhưng tập trung gần 99.000 dân, khiến mật độ dân số nơi đây đạt mức cực cao trên 13.000 người/km², phản ánh đặc trưng đô thị nén của khu trung tâm hành chính – dịch vụ. Khu vực miền núi A Lưới và Nam Đông có diện tích rất rộng nhưng dân cư thưa, mật độ chỉ vài chục người/km², trong khi khu vực ven sông Hương và nội thành cũ có mật độ dày đặc.

Bảng diện tích khu vực trung tâm và nội thành cũ

Phường/Xã Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Phú Xuân 10,38 12.548
Thuận Hóa 7,57 13.068
Vỹ Dạ 8,94 5.557
An Cựu 16,71 3.310
Dương Nỗ 20,63 1.536
Mỹ Thượng 28,83 1.552
Hương An 19,43 1.847
Thuận An 36,48 1.503
Hóa Châu 34,60 1.194
Kim Long 90,14 544

Bảng diện tích khu vực phía nam và Hương Thủy

Phường/Xã Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Hương Thủy 33,93 860
Thanh Thủy 48,92 891
Thủy Xuân 37,03 1.171
Phú Bài 344,63 111

Bảng diện tích khu vực phía bắc, Phong Điền, Quảng Điền

Phường/Xã Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Phong Điền 592,48 47
Phong Thái 187,02 200
Phong Dinh 87,17 321
Phong Phú 60,85 313
Phong Quảng 41,70 617
Đan Điền 82,62 489
Quảng Điền 44,93 930
Hương Trà 83,28 360
Kim Trà 42,81 848
Bình Điền 266,50 57

Bảng diện tích khu vực Phú Vang và ven biển

Phường/Xã Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Phú Vinh 57,95 823
Phú Vang 86,19 455
Phú Hồ 57,72 408

Bảng diện tích khu vực Phú Lộc và miền núi Nam Đông, A Lưới

Phường/Xã Diện tích (km²) Mật độ (người/km²)
Vinh Lộc 66,53 546
Hưng Lộc 95,62 341
Lộc An 177,58 221
Phú Lộc 119,30 237
Chân Mây – Lăng Cô 261,88 194
Long Quảng 215,85 41
Nam Đông 175,95 52
Khe Tre 256,02 50
A Lưới 1 198,59 62
A Lưới 2 97,62 210
A Lưới 3 154,23 58
A Lưới 4 233,65 46
A Lưới 5 464,40 8

Kỳ Vọng Kinh Tế Sau Khi Sắp Xếp Lại Các Phường Xã

Việc tinh gọn từ 133 xuống còn 40 đơn vị hành chính cấp xã không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Huế. Các phường trung tâm như Phú Xuân, Thuận Hóa và Vỹ Dạ được định hướng trở thành hạt nhân dịch vụ, thương mại và du lịch gắn với giá trị di sản Cố đô, đồng thời thu hút đầu tư vào hạ tầng đô thị hiện đại.

Khu vực Phú Bài, Hương Thủy và Thanh Thủy, với lợi thế có sân bay quốc tế, khu công nghiệp và mạng lưới giao thông thuận lợi, sẽ tiếp tục phát triển theo hướng công nghiệp, logistics và dịch vụ. Trong khi đó, Chân Mây – Lăng Cô được quy hoạch trở thành trung tâm cảng biển nước sâu kết hợp du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, góp phần thúc đẩy kinh tế biển. Đối với các xã miền núi như A Lưới, Nam Đông và Long Quảng, việc sắp xếp đơn vị hành chính giúp tập trung nguồn lực để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững, bảo tồn văn hóa bản địa và mở rộng du lịch sinh thái cộng đồng.

Bên cạnh đó, việc hợp nhất các đơn vị hành chính quy mô nhỏ còn tạo điều kiện quy hoạch sử dụng đất đồng bộ, hạn chế tình trạng manh mún, nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng và hình thành quỹ đất đủ lớn để triển khai các dự án phát triển kinh tế, đô thị và dịch vụ trong giai đoạn tới.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Thành Phố Huế Năm 2026

Dân số tỉnh thành phố Huế năm 2026 là bao nhiêu người? Theo số liệu hành chính sau sắp xếp, thành phố Huế có khoảng 1.432.986 người, sinh sống trên diện tích tự nhiên khoảng 4.947 km².

Thành phố Huế có bao nhiêu phường xã sau sắp xếp? Sau khi sắp xếp năm 2025, thành phố Huế còn 40 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 21 phường và 19 xã, giảm mạnh so với 133 đơn vị trước đó.

Phường nào đông dân nhất thành phố Huế? Phường Phú Xuân đông dân nhất với khoảng 130.247 người, được hợp nhất từ 6 phường nội thành cũ quanh khu vực Kinh thành Huế.

Phường xã nào có diện tích lớn nhất thành phố Huế? Phường Phong Điền có diện tích lớn nhất, khoảng 592 km², chủ yếu là đất rừng và đồi núi phía tây bắc thành phố.

Phường nào có mật độ dân số cao nhất Huế? Phường Thuận Hóa có mật độ dân số cao nhất, đạt khoảng 13.068 người/km², do diện tích nhỏ nhưng tập trung đông dân cư đô thị.

Xã nào thưa dân nhất thành phố Huế năm 2026? Xã A Lưới 5, hợp nhất từ Hương Nguyên và Hồng Hạ, là đơn vị thưa dân nhất với khoảng 3.760 người trên diện tích hơn 464 km².


Nguồn số liệu: Nghị quyết số 1675/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg.

Bài viết cùng chuyên mục