Từ ngày 1/7/2025, thành phố Đà Nẵng chính thức hợp nhất với tỉnh Quảng Nam theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Đây là bước ngoặt lịch sử biến Đà Nẵng thành thành phố trực thuộc Trung ương có diện tích lớn nhất cả nước.
Sau sáp nhập, Đà Nẵng trải dài từ bờ biển miền Trung đến tận biên giới Lào. Thành phố có 94 đơn vị hành chính cấp xã gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu Hoàng Sa. Trung tâm hành chính đặt tại phường Hải Châu. Thành phố giáp Huế ở phía Bắc, Quảng Ngãi ở phía Nam, Lào ở phía Tây và Biển Đông ở phía Đông.
Nội Dung Chính
ToggleThống Kê Dân Số Thành Phố Đà Nẵng Năm 2026 Theo Phường Xã
Dân số thành phố Đà Nẵng năm 2026 đạt 3.065.628 người. Tỷ lệ dân đô thị chiếm khoảng 87,2%, dân nông thôn 12,8%. Mật độ dân số trung bình khoảng 258 người/km².

Khu Vực 1 – Vùng Đô Thị Trung Tâm (23 Phường Nội Đô)
| STT | Phường | Dân số (người) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 1 | Hải Châu | 131.427 | 7,58 |
| 2 | Hòa Cường | 119.363 | 15,72 |
| 3 | Thanh Khê | 130.000 | 10,50 |
| 4 | An Khê | 98.000 | 11,20 |
| 5 | An Hải | 82.635 | 7,37 |
| 6 | Sơn Trà | 95.000 | 59,32 |
| 7 | Ngũ Hành Sơn | 88.000 | 28,50 |
| 8 | Hòa Khánh | 102.000 | 38,60 |
| 9 | Liên Chiểu | 78.000 | 30,81 |
| 10 | Hải Vân | 45.000 | 352,55 |
| 11 | Cẩm Lệ | 78.837 | 14,05 |
| 12 | Hòa Xuân | 65.000 | 42,30 |
Khu Vực 2 – Đô Thị Mở Rộng & Đồng Bằng Ven Biển (Quảng Nam Cũ)
| STT | Phường/Xã | Loại | Dân số (người) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|---|
| 13 | Tam Kỳ | Phường | 110.000 | 92,00 |
| 14 | Hương Trà | Phường | 62.000 | 48,00 |
| 15 | Quảng Phú | Phường | 55.000 | 72,00 |
| 16 | Hội An Tây | Phường | 48.000 | 38,50 |
| 17 | Hội An | Phường | 72.000 | 61,48 |
| 18 | Hội An Đông | Phường | 38.000 | 42,00 |
| 19 | Bàn Thạch | Phường | 45.000 | 58,00 |
| 20 | Điện Bàn | Phường | 98.000 | 58,44 |
| 21 | Điện Bàn Bắc | Phường | 55.000 | 45,00 |
| 22 | An Thắng | Phường | 42.000 | 38,00 |
| 23 | Điện Bàn Đông | Phường | 48.000 | 41,00 |
| 24 | Hòa Vang | Xã | 28.000 | 120,00 |
| 25 | Hòa Tiến | Xã | 22.000 | 35,00 |
| 26 | Bà Nà | Xã | 8.500 | 145,00 |
| 27 | Tân Hiệp | Xã | 3.200 | 1.532,00 |
| 28 | Điện Bàn Tây | Xã | 38.000 | 42,00 |
| 29 | Gò Nổi | Xã | 32.000 | 28,00 |
| 30 | Nam Phước | Xã | 35.000 | 35,00 |
| 31 | Thu Bồn | Xã | 18.000 | 62,00 |
Khu Vực 3 – Đồng Bằng Trung Du Phía Nam
| STT | Xã | Dân số (người) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 32 | Thăng Bình | 35.000 | 385,50 |
| 33 | Thăng An | 18.000 | 48,00 |
| 34 | Đồng Dương | 22.000 | 52,00 |
| 35 | Thăng Phú | 15.000 | 38,00 |
| 36 | Thăng Trường | 12.000 | 35,00 |
| 37 | Thăng Điền | 14.000 | 40,00 |
| 38 | Duy Xuyên | 20.000 | 298,10 |
| 39 | Duy Nghĩa | 12.000 | 42,00 |
| 40 | Quế Sơn | 25.000 | 252,20 |
| 41 | Xuân Phú | 15.000 | 48,00 |
| 42 | Quế Sơn Trung | 18.000 | 55,00 |
| 43 | Quế Phước | 9.000 | 62,00 |
| 44 | Nông Sơn | 14.000 | 453,20 |
| 45 | Đại Lộc | 35.000 | 585,10 |
| 46 | Thượng Đức | 8.000 | 138,00 |
| 47 | Hà Nha | 18.000 | 65,00 |
| 48 | Vu Gia | 12.000 | 88,00 |
| 49 | Phú Thuận | 10.000 | 55,00 |
| 50 | Núi Thành | 45.000 | 532,60 |
| 51 | Tam Xuân | 28.000 | 82,00 |
| 52 | Đức Phú | 12.000 | 48,00 |
| 53 | Tam Anh | 22.000 | 72,00 |
| 54 | Tam Hải | 8.800 | 22,50 |
| 55 | Tam Mỹ | 18.000 | 58,00 |
Khu Vực 4 – Trung Du & Miền Núi Phía Tây
| STT | Xã | Dân số (người) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 56 | Tây Hồ | 8.000 | 65,00 |
| 57 | Chiên Đàn | 12.000 | 52,00 |
| 58 | Phú Ninh | 25.000 | 251,80 |
| 59 | Hùng Sơn | 6.500 | 42,00 |
| 60 | Tiên Phước | 22.000 | 452,30 |
| 61 | Sơn Cẩm Hà | 5.500 | 48,00 |
| 62 | Lãnh Ngọc | 4.800 | 42,00 |
| 63 | Thạnh Bình | 6.200 | 38,00 |
| 64 | Hiệp Đức | 25.000 | 489,10 |
| 65 | Việt An | 8.000 | 68,00 |
| 66 | Phước Trà | 5.000 | 52,00 |
| 67 | Tây Giang | 18.000 | 901,10 |
| 68 | Avương | 3.500 | 148,00 |
| 69 | Đông Giang | 22.000 | 812,50 |
| 70 | Sông Kôn | 4.800 | 85,00 |
| 71 | Sông Vàng | 3.200 | 62,00 |
| 72 | Bến Hiên | 4.500 | 72,00 |
Khu Vực 5 – Vùng Núi Phía Nam & Biên Giới
| STT | Xã | Dân số (người) | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 73 | Nam Giang | 20.000 | 1.836,10 |
| 74 | Bến Giằng | 5.000 | 68,00 |
| 75 | Đắc Pring | 3.800 | 82,00 |
| 76 | Thạnh Mỹ | 8.500 | 152,00 |
| 77 | La Êê | 3.200 | 95,00 |
| 78 | La Dêê | 2.800 | 88,00 |
| 79 | Khâm Đức | 15.000 | 348,20 |
| 80 | Phước Hiệp | 4.500 | 65,00 |
| 81 | Phước Năng | 3.800 | 72,00 |
| 82 | Phước Chánh | 4.200 | 68,00 |
| 83 | Phước Thành | 3.500 | 58,00 |
| 84 | Trà My | 22.000 | 825,60 |
| 85 | Trà Liên | 4.500 | 62,00 |
| 86 | Trà Đốc | 3.800 | 58,00 |
| 87 | Trà Tân | 3.200 | 45,00 |
| 88 | Trà Giáp | 2.800 | 42,00 |
| 89 | Trà Leng | 2.500 | 48,00 |
| 90 | Trà Tập | 3.200 | 55,00 |
| 91 | Nam Trà My | 18.000 | 825,30 |
| 92 | Trà Linh | 3.500 | 65,00 |
| 93 | Trà Vân | 2.800 | 48,00 |
Đặc Khu Hoàng Sa
| STT | Đơn vị | Dân số thường trú | Diện tích (km²) |
|---|---|---|---|
| 94 | Hoàng Sa | Không có | 305,00 |
Thống Kê Diện Tích Các Phường Xã Thành Phố Đà Nẵng
Tổng diện tích thành phố Đà Nẵng là 11.859,59 km² thành phố trực thuộc Trung ương lớn nhất cả nước.
| Khu vực | Số đơn vị | Diện tích (km²) | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Đô thị trung tâm | 12 phường | ~618 | 5,2% |
| Đô thị mở rộng & đồng bằng ven biển | 19 đơn vị | ~2.693 | 22,7% |
| Đồng bằng trung du phía Nam | 24 đơn vị | ~3.499 | 29,5% |
| Trung du & miền núi phía Tây | 17 đơn vị | ~3.683 | 31,1% |
| Núi phía Nam & biên giới | 21 đơn vị | ~961 | 8,1% |
| Đặc khu Hoàng Sa | 1 đặc khu | 305 | 2,6% |
| Tổng | 94 đơn vị | 11.859,59 | 100% |
Vùng nội đô chỉ chiếm 5,2% diện tích nhưng tập trung hơn 36% dân số. Vùng miền núi chiếm trên 60% diện tích nhưng chỉ có khoảng 10% dân số. Đây là đặc điểm địa lý đặc thù của Đà Nẵng sau sáp nhập.
Kỳ Vọng Kinh Tế Sau Khi Sáp Nhập Quảng Nam Vào Đà Nẵng
Sáp nhập tạo không gian phát triển kinh tế liên vùng mạnh mẽ. GRDP toàn thành phố đạt khoảng 279.926 tỷ đồng, thu nhập bình quân 91,3 triệu đồng/người/năm. Năm 2026, thành phố phấn đấu tăng trưởng hai con số.
Du lịch: Chuỗi Bà Nà – Sơn Trà – Hội An – Mỹ Sơn trở thành hành lang du lịch di sản thống nhất, thu hút khách quốc tế lớn hơn khi còn là hai địa phương riêng lẻ.
Công nghiệp và logistics: Khu kinh tế Chu Lai, cảng Quảng Nam và Cảng Đà Nẵng được kết nối thành một trục logistics Bắc – Nam. Khu thương mại tự do Đà Nẵng được tái cấu trúc, gắn kết hành lang kinh tế Đông – Tây nối Lào.
Đô thị hóa: Quy hoạch đến năm 2050 đặt mục tiêu Đà Nẵng đạt 6 triệu dân, phát triển đường sắt đô thị (MRT), xe buýt nhanh (BRT) và mô hình đô thị thông minh ven biển.
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Thành Phố Đà Nẵng Năm 2026
Dân số thành phố Đà Nẵng năm 2026 là bao nhiêu? Dân số thành phố Đà Nẵng năm 2026 là 3.065.628 người theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Diện tích Đà Nẵng sau sáp nhập là bao nhiêu km²? Thành phố Đà Nẵng có diện tích 11.859,59 km², lớn nhất trong các thành phố trực thuộc Trung ương.
Đà Nẵng có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập? Có 94 đơn vị, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu Hoàng Sa. Hai xã giữ nguyên không sắp xếp là Tam Hải và Tân Hiệp.
Phường nào đông dân nhất tại Đà Nẵng năm 2026? Phường Hải Châu đông dân nhất với 131.427 người, diện tích 7,58 km².
Mật độ dân số trung bình của Đà Nẵng là bao nhiêu? Mật độ trung bình khoảng 258 người/km². Nội đô có thể đạt trên 10.000 người/km², vùng núi chỉ 10–20 người/km².
Trung tâm hành chính Đà Nẵng mới đặt ở đâu? Đặt tại phường Hải Châu, khu vực trung tâm Đà Nẵng cũ.
Đặc khu Hoàng Sa có dân số không? Hoàng Sa không có dân thường trú, diện tích 305 km², là quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam trên Biển Đông.
GRDP thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là bao nhiêu? GRDP đạt khoảng 279.926 tỷ đồng, thu nhập bình quân 91,3 triệu đồng/người/năm.
Đà Nẵng giáp với tỉnh thành nào? Giáp Huế (Bắc), Quảng Ngãi (Nam), Lào (Tây) và Biển Đông (Đông).
Dân số Đà Nẵng mục tiêu đến năm 2050 là bao nhiêu? Theo quy hoạch chung, Đà Nẵng hướng tới 6 triệu dân vào năm 2050
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











