Dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 sau sáp nhập

Dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 là chủ đề được nhiều người tra cứu sau cuộc sáp nhập hành chính lớn nhất từ trước đến nay. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, tỉnh Quảng Ngãi (cũ) đã hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số với tỉnh Kon Tum để hình thành tỉnh Quảng Ngãi mới. Tên gọi Quảng Ngãi được giữ nguyên, trung tâm hành chính đặt tại phường Cẩm Thành.

Sau sáp nhập, tỉnh có diện tích 14.832,55 km², trở thành một trong những tỉnh rộng nhất cả nước. Bộ máy chính quyền hai cấp (tỉnh và xã) chính thức vận hành từ ngày 1/7/2025, không còn cấp huyện. Toàn tỉnh còn 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu (Lý Sơn), giảm mạnh so với hơn 170 đơn vị trước đây của riêng Quảng Ngãi cũ cộng với các đơn vị của Kon Tum cũ.

Về vị trí địa lý, tỉnh Quảng Ngãi mới phía Bắc giáp Đà Nẵng và Gia Lai, phía Tây giáp Lào, phía Nam giáp Campuchia, phía Đông giáp Biển Đông. Đây là tỉnh duy nhất ở miền Trung sở hữu cả vùng biển đảo (Lý Sơn), đồng bằng ven biển công nghiệp (Dung Quất) và cao nguyên biên giới (ngã ba Đông Dương, Cửa khẩu quốc tế Bờ Y). Sự kết hợp này tạo nền tảng quan trọng để tỉnh tái cấu trúc không gian phát triển kinh tế trong giai đoạn tới.

Bản đồ tỉnh Quãng Ngãi sau sáp nhập
Bản đồ tỉnh Quãng Ngãi sau sáp nhập

Nội Dung Chính

Thống kê dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 theo từng khu vực

Theo số liệu thống kê dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, toàn tỉnh có 2.161.755 người. Đây là kết quả cộng gộp dân số của Quảng Ngãi cũ (khoảng 1,27 triệu người) và Kon Tum cũ (khoảng 540 nghìn người trước đây, số liệu cập nhật tại thời điểm sắp xếp đã thay đổi). Khu vực đồng bằng ven biển (TP. Quảng Ngãi, Bình Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ) tập trung dân số đông nhất, trong khi các xã miền núi Trà Bồng, Sơn Tây, Ba Tơ và khu vực Bắc Tây Nguyên (Tu Mơ Rông, Kon Plông) có mật độ dân số thấp hơn nhiều.

Dưới đây là bảng dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 theo từng khu vực phường, xã (sắp xếp theo cụm địa lý từ đồng bằng ven biển đến miền núi và khu vực Kon Tum cũ).

Bảng 1: Dân số khu vực trung tâm TP. Quảng Ngãi và phía Nam (Đức Phổ, Sa Huỳnh)

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Phường Cẩm Thành 60.996
2 Phường Nghĩa Lộ 73.556
3 Phường Trương Quang Trọng 49.308
4 Xã An Phú 71.426
5 Xã Tịnh Khê 55.919
6 Phường Đức Phổ 41.358
7 Phường Trà Câu 45.524
8 Phường Sa Huỳnh 32.396
9 Xã Nguyễn Nghiêm 18.041
10 Xã Khánh Cường 28.964

Bảng 2: Dân số khu vực Bình Sơn, Sơn Tịnh (phía Bắc đồng bằng)

STT Phường/Xã Dân số (người)
11 Xã Bình Sơn 89.058
12 Xã Vạn Tường 60.612
13 Xã Đông Sơn 56.334
14 Xã Bình Minh 19.673
15 Xã Bình Chương 16.565
16 Xã Sơn Tịnh 42.380
17 Xã Thọ Phong 27.787
18 Xã Trường Giang 22.047
19 Xã Ba Gia 21.511

Bảng 3: Dân số khu vực Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức

STT Phường/Xã Dân số (người)
20 Xã Tư Nghĩa 59.172
21 Xã Vệ Giang 38.683
22 Xã Nghĩa Giang 39.371
23 Xã Trà Giang 20.801
24 Xã Nghĩa Hành 31.533
25 Xã Đình Cương 36.083
26 Xã Thiện Tín 17.357
27 Xã Phước Giang 23.842
28 Xã Long Phụng 39.973
29 Xã Mỏ Cày 38.587
30 Xã Mộ Đức 35.895
31 Xã Lân Phong 36.123

Bảng 4: Dân số khu vực miền núi Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ

STT Phường/Xã Dân số (người)
32 Xã Trà Bồng 18.926
33 Xã Đông Trà Bồng 11.197
34 Xã Tây Trà 11.617
35 Xã Thanh Bồng 7.426
36 Xã Cà Đam 4.336
37 Xã Tây Trà Bồng 8.078
38 Xã Sơn Hạ 24.775
39 Xã Sơn Linh 17.139
40 Xã Sơn Hà 20.326
41 Xã Sơn Thủy 12.658
42 Xã Sơn Kỳ 1.207
43 Xã Sơn Tây 9.832
44 Xã Sơn Tây Thượng 7.421
45 Xã Sơn Tây Hạ 569
46 Xã Minh Long 10.085
47 Xã Sơn Mai 9.892
48 Xã Ba Vì 11.372
49 Xã Ba Tô 9.555
50 Xã Ba Dinh 7.257
51 Xã Ba Tơ 12.263
52 Xã Ba Vinh 6.425
53 Xã Ba Động 7.688
54 Xã Đặng Thùy Trâm 4.494
55 Xã Ba Xa 5.452
56 Đặc khu Lý Sơn 22.000

Bảng 5: Dân số khu vực TP. Kon Tum (cũ) và Đăk Hà, Đăk Tô

STT Phường/Xã Dân số (người)
57 Phường Kon Tum 77.456
58 Phường Đăk Cấm 29.799
59 Phường Đăk Bla 21.816
60 Xã Ngọk Bay 23.391
61 Xã Ia Chim 21.142
62 Xã Đăk Rơ Wa 25.221
63 Xã Đăk Pxi 11.194
64 Xã Đăk Mar 19.599
65 Xã Đăk Ui 12.077
66 Xã Ngọk Réo 11.916
67 Xã Đăk Hà 36.087
68 Xã Ngọk Tụ 846
69 Xã Đăk Tô 35.216
70 Xã Kon Đào 1.334
71 Xã Đăk Sao 6.676
72 Xã Đăk Tờ Kan 8.921
73 Xã Tu Mơ Rông 6.677
74 Xã Măng Ri 869

Bảng 6: Dân số khu vực biên giới Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy

STT Phường/Xã Dân số (người)
75 Xã Bờ Y 35.375
76 Xã Sa Loong 12.676
77 Xã Dục Nông 15.771
78 Xã Xốp 6.518
79 Xã Ngọc Linh 6.458
80 Xã Đăk Plô 5.629
81 Xã Đăk Pék 17.434
82 Xã Đăk Môn 13.685
83 Xã Sa Thầy 19.965
84 Xã Sa Bình 16.711
85 Xã Ya Ly 10.726
86 Xã Ia Tơi 721

Bảng 7: Dân số khu vực Kon Rẫy, Kon Plông và biên giới Sa Thầy, Ngọc Hồi (phần còn lại)

STT Phường/Xã Dân số (người)
87 Xã Đăk Kôi 595
88 Xã Kon Braih 18.373
89 Xã Đăk Rve 8.184
90 Xã Măng Đen 9.438
91 Xã Măng Bút 91
92 Xã Kon Plông 9.334
93 Xã Đăk Long 5.193
94 Xã Rờ Kơi 6.395
95 Xã Mô Rai 6.375
96 Xã Ia Đal 5.069

Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Quảng Ngãi

Sau khi tổng hợp diện tích tự nhiên, tỉnh Quảng Ngãi đạt tổng cộng 14.832,55 km², lớn thứ 4 hoặc thứ 5 cả nước tùy theo cách thống kê. Diện tích này hình thành từ 5.218,05 km² của Quảng Ngãi cũ cộng với 9.614,5 km² của Kon Tum cũ. Đặc điểm nổi bật là diện tích các xã miền núi và khu vực Kon Tum cũ rất lớn, trong khi các phường nội thành chỉ vài km² nhưng dân số đông gấp nhiều lần.

Bảng thống kê diện tích dưới đây giúp người đọc dễ so sánh giữa các khu vực, từ đó hiểu rõ hơn mật độ dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 phân bố không đồng đều ra sao giữa vùng biển, đồng bằng và miền núi.

Bảng 8: Diện tích khu vực trung tâm và phía Nam (Đức Phổ, Sa Huỳnh)

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Phường Cẩm Thành 7,93
2 Phường Nghĩa Lộ 17,07
3 Phường Trương Quang Trọng 34,65
4 Xã An Phú 33,93
5 Xã Tịnh Khê 46,05
6 Phường Đức Phổ 69,33
7 Phường Trà Câu 54,46
8 Phường Sa Huỳnh 49,95
9 Xã Nguyễn Nghiêm 95,33
10 Xã Khánh Cường 103,98

Bảng 9: Diện tích khu vực Bình Sơn, Sơn Tịnh

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
11 Xã Bình Sơn 100,07
12 Xã Vạn Tường 109,28
13 Xã Đông Sơn 115,83
14 Xã Bình Minh 128,60
15 Xã Bình Chương 30,79
16 Xã Sơn Tịnh 59,78
17 Xã Thọ Phong 66,64
18 Xã Trường Giang 51,30
19 Xã Ba Gia 66,14

Bảng 10: Diện tích khu vực Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
20 Xã Tư Nghĩa 41,93
21 Xã Vệ Giang 24,21
22 Xã Nghĩa Giang 47,74
23 Xã Trà Giang 91,72
24 Xã Nghĩa Hành 24,40
25 Xã Đình Cương 53,96
26 Xã Thiện Tín 99,10
27 Xã Phước Giang 57,02
28 Xã Long Phụng 36,10
29 Xã Mỏ Cày 44,80
30 Xã Mộ Đức 76,17
31 Xã Lân Phong 57,01

Bảng 11: Diện tích khu vực miền núi Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
32 Xã Trà Bồng 139,43
33 Xã Đông Trà Bồng 74,83
34 Xã Tây Trà 170,86
35 Xã Thanh Bồng 133,88
36 Xã Cà Đam 112,35
37 Xã Tây Trà Bồng 129,05
38 Xã Sơn Hạ 154,29
39 Xã Sơn Linh 126,70
40 Xã Sơn Hà 163,44
41 Xã Sơn Thủy 95,77
42 Xã Sơn Kỳ 188,07
43 Xã Sơn Tây 127,06
44 Xã Sơn Tây Thượng 122,43
45 Xã Sơn Tây Hạ 136,15
46 Xã Minh Long 124,74
47 Xã Sơn Mai 112,56
48 Xã Ba Vì 125,40
49 Xã Ba Tô 274,40
50 Xã Ba Dinh 97,05
51 Xã Ba Tơ 120,91
52 Xã Ba Vinh 115,00
53 Xã Ba Động 103,01
54 Xã Đặng Thùy Trâm 199,40
55 Xã Ba Xa 102,79
56 Đặc khu Lý Sơn 10,40

Bảng 12: Diện tích khu vực TP. Kon Tum (cũ) và Đăk Hà, Đăk Tô

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
57 Phường Kon Tum 19,14
58 Phường Đăk Cấm 66,33
59 Phường Đăk Bla 14,99
60 Xã Ngọk Bay 62,09
61 Xã Ia Chim 115,49
62 Xã Đăk Rơ Wa 157,98
63 Xã Đăk Pxi 325,35
64 Xã Đăk Mar 112,79
65 Xã Đăk Ui 132,52
66 Xã Ngọk Réo 170,29
67 Xã Đăk Hà 104,08
68 Xã Ngọk Tụ 160,97
69 Xã Đăk Tô 218,38
70 Xã Kon Đào 129,34
71 Xã Đăk Sao 172,29
72 Xã Đăk Tờ Kan 131,84
73 Xã Tu Mơ Rông 152,13
74 Xã Măng Ri 401,18

Bảng 13: Diện tích khu vực biên giới Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
75 Xã Bờ Y 242,11
76 Xã Sa Loong 275,26
77 Xã Dục Nông 321,99
78 Xã Xốp 265,86
79 Xã Ngọc Linh 180,35
80 Xã Đăk Plô 433,41
81 Xã Đăk Pék 182,72
82 Xã Đăk Môn 150,80
83 Xã Sa Thầy 137,89
84 Xã Sa Bình 140,32
85 Xã Ya Ly 271,31
86 Xã Ia Tơi 762,10

Bảng 14: Diện tích khu vực Kon Rẫy, Kon Plông và phần biên giới còn lại

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
87 Xã Đăk Kôi 450,48
88 Xã Kon Braih 250,89
89 Xã Đăk Rve 212,54
90 Xã Măng Đen 396,93
91 Xã Măng Bút 417,53
92 Xã Kon Plông 556,80
93 Xã Đăk Long 280,50
94 Xã Rờ Kơi 298,29
95 Xã Mô Rai 583,92
96 Xã Ia Đal 218,11

Kỳ vọng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi sau khi sáp nhập

Việc hợp nhất Quảng Ngãi và Kon Tum không đơn thuần là điều chỉnh ranh giới hành chính, mà còn mở ra không gian phát triển kinh tế liên vùng giữa duyên hải Nam Trung Bộ và Bắc Tây Nguyên. Trước sáp nhập, cơ cấu kinh tế Quảng Ngãi cũ nghiêng về công nghiệp – dịch vụ với hạt nhân là Khu kinh tế Dung Quất, còn Kon Tum cũ thiên về nông – lâm nghiệp và dược liệu. Sự kết hợp hai cơ cấu này được kỳ vọng tạo ra chuỗi giá trị bổ trợ nhau, từ vùng nguyên liệu cao nguyên đến chế biến và xuất khẩu qua cảng biển.

Hành lang kết nối Đông – Tây qua Quốc lộ 24 (Quảng Ngãi – Kon Tum) cùng Cửa khẩu quốc tế Bờ Y tạo điều kiện cho tỉnh trở thành điểm trung chuyển hàng hóa giữa Biển Đông và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia. Đồng thời, các vùng dược liệu tại Tu Mơ Rông, Kon Plông kết hợp với năng lực chế biến công nghiệp ở Dung Quất hứa hẹn hình thành chuỗi sản xuất mới. Du lịch cũng được xem là lĩnh vực giàu tiềm năng khi tỉnh sở hữu cả biển đảo Lý Sơn, bãi biển Mỹ Khê, Sa Huỳnh và khu sinh thái Măng Đen trên cao nguyên.

Tuy vậy, thách thức không nhỏ đến từ sự chênh lệch trình độ phát triển giữa hai khu vực cũ, đòi hỏi chiến lược đầu tư hạ tầng giao thông liên vùng đồng bộ và thời gian để bộ máy quản lý hai cấp vận hành ổn định sau khi bỏ cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp về dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026

Dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 là bao nhiêu người? Dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 là 2.161.755 người, theo số liệu hợp nhất giữa Quảng Ngãi và Kon Tum cũ.

Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích bao nhiêu km²? Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 14.832,55 km², thuộc nhóm các tỉnh rộng nhất Việt Nam.

Tỉnh Quảng Ngãi hiện có bao nhiêu xã, phường? Toàn tỉnh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 9 phường và 1 đặc khu Lý Sơn.

Xã nào đông dân nhất tỉnh Quảng Ngãi? Xã Bình Sơn đông dân nhất với khoảng 89.058 người, hình thành từ thị trấn Châu Ổ và 6 xã cũ thuộc huyện Bình Sơn.

Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi? Xã Ia Tơi (khu vực Ngọc Hồi, Kon Tum cũ) có diện tích lớn nhất với 762,1 km².

Trung tâm hành chính tỉnh Quảng Ngãi mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính – chính trị của tỉnh đặt tại phường Cẩm Thành, thành phố Quảng Ngãi cũ.

Vì sao Quảng Ngãi sáp nhập với Kon Tum? Việc sáp nhập nhằm tinh gọn bộ máy hành chính và mở rộng không gian phát triển kinh tế, kết nối vùng biển với cao nguyên theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.

Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!

 

 

Bài viết cùng chuyên mục