Tỉnh Khánh Hòa sau khi sáp nhập với tỉnh Ninh Thuận (từ ngày 1/7/2025) trở thành đơn vị hành chính lớn mạnh tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Dân số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 đạt 2.243.554 người, xếp thứ 21/34 tỉnh thành Việt Nam. Diện tích tự nhiên 8.555,86 km², xếp thứ 17/34.
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, tỉnh Khánh Hòa mới hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số hai tỉnh, có hiệu lực từ 1/7/2025. Mô hình chính quyền hai cấp (tỉnh – xã) được áp dụng, xóa bỏ cấp huyện. Toàn tỉnh còn 65 đơn vị hành chính (48 xã, 16 phường, 1 đặc khu Trường Sa), giảm từ 194 đơn vị xuống 65, tỷ lệ tinh gọn 66,49%.
Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Nha Trang, nơi tập trung khoảng 44% dân số toàn tỉnh. GRDP tỉnh đạt 191.357 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người 85,3 triệu đồng/năm.

Nội Dung Chính
ToggleThống Kê Dân Số Các Phường Xã Tỉnh Khánh Hòa Theo Khu Vực
Dân số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 là 2.243.554 người, phân bố không đồng đều. Các phường đô thị ven biển như Nha Trang, Phan Rang có mật độ 1.500–13.849 người/km². Các xã miền núi Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Bác Ái chỉ đạt 30–60 người/km².
Dân Số và Diện Tích Thành Phố Nha Trang
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Nha Trang | Phường | 28,4 | 191.200 | 6.732 |
| Nha Trang | Phường | 12,6 | 174.500 | 13.849 |
| Tây Nha Trang | Phường | 31,2 | 147.300 | 4.721 |
| Nam Nha Trang | Phường | 22,8 | 122.600 | 5.377 |
| Tổng | 95,0 | 635.600 |
Nha Trang là trung tâm kinh tế – du lịch tỉnh. Bốn phường đô thị chiếm 1,1% diện tích nhưng tập trung 28% dân số toàn tỉnh. Mật độ bình quân cao nhất tỉnh.
Khu vực Cam Ranh
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Cam Ranh | Phường | 36,5 | 52.800 | 1.447 |
| Cam Ranh | Phường | 45,2 | 68.400 | 1.513 |
| Ba Ngòi | Phường | 28,7 | 44.200 | 1.540 |
| Cam Linh | Phường | 62,1 | 38.500 | 620 |
| Cam Hiệp | Xã | 158,4 | 32.600 | 206 |
| Cam Lâm | Xã | 145,8 | 48.700 | 334 |
| Cam An | Xã | 87,3 | 34.200 | 392 |
| Nam Cam Ranh | Xã | 210,6 | 25.800 | 122 |
| Tổng | 774,6 | 345.200 |
Cam Ranh có sân bay quốc tế và cảng biển chiến lược. Khu vực này đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế của tỉnh.
Khu vực Ninh Hòa
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Ninh Hòa | Phường | 48,3 | 88.600 | 1.835 |
| Đông Ninh Hòa | Phường | 42,7 | 72.300 | 1.694 |
| Hòa Thắng | Phường | 35,6 | 61.400 | 1.724 |
| Đô Vinh | Phường | 38,9 | 54.200 | 1.394 |
| Bảo An | Phường | 44,1 | 42.500 | 963 |
| Bắc Ninh Hòa | Xã | 96,5 | 28.400 | 294 |
| Tây Ninh Hòa | Xã | 178,2 | 18.600 | 104 |
| Hòa Trị | Xã | 124,6 | 14.200 | 114 |
| Tân Định | Xã | 108,4 | 22.800 | 210 |
| Nam Ninh Hòa | Xã | 145,3 | 31.600 | 218 |
| Tổng | 862,6 | 434.600 |
Ninh Hòa là khu vực đô thị – nông thôn ven biển phía Bắc tỉnh. Tổng dân số khoảng 434.600 người. Tiềm năng lớn về công nghiệp và nông nghiệp.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Vạn Ninh
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Vạn Ninh | Phường | 52,8 | 58.700 | 1.112 |
| Tu Bông | Xã | 136,4 | 24.500 | 180 |
| Đại Lãnh | Xã | 112,7 | 18.200 | 161 |
| Vạn Thắng | Xã | 88,3 | 22.600 | 256 |
| Vạn Hưng | Xã | 76,5 | 19.400 | 253 |
| Tổng | 466,7 | 143.400 |
Vạn Ninh sở hữu vịnh Vân Phong – địa điểm quy hoạch khu kinh tế biển trọng điểm quốc gia với tiềm năng phát triển cảng biển lớn.
Dân số và diện tích khu vực Diên Khánh
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Diên Khánh | Xã | 68,4 | 62.800 | 918 |
| Diên Điền | Xã | 84,6 | 24.300 | 287 |
| Diên Lâm | Xã | 102,3 | 12.100 | 118 |
| Diên Thọ | Xã | 95,7 | 18.600 | 194 |
| Diên Lạc | Xã | 78,2 | 20.400 | 261 |
| Suối Hiệp | Xã | 124,5 | 14.800 | 119 |
| Suối Dầu | Xã | 86,3 | 17.200 | 199 |
| Tổng | 640,0 | 170.200 |
Diên Khánh là huyện nông nghiệp vùng đồng bằng – trung du. Nổi tiếng với các sản phẩm nông nghiệp và di tích lịch sử Thành Diên Khánh.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Khánh Vĩnh (Miền núi phía Tây)
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Khánh Vĩnh | Xã | 165,2 | 28.400 | 172 |
| Trung Khánh Vĩnh | Xã | 248,6 | 14.600 | 59 |
| Bắc Khánh Vĩnh | Xã | 312,4 | 12.200 | 39 |
| Tây Khánh Vĩnh | Xã | 286,7 | 9.800 | 34 |
| Nam Khánh Vĩnh | Xã | 198,3 | 11.500 | 58 |
| Tổng | 1.211,2 | 76.500 |
Khánh Vĩnh có diện tích lớn nhưng dân số thưa. Đây là vùng đồng bào Raglai sinh sống, giàu tài nguyên rừng và khoáng sản.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Khánh Sơn
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Khánh Sơn | Xã | 178,4 | 22.800 | 128 |
| Tây Khánh Sơn | Xã | 215,6 | 11.200 | 52 |
| Đông Khánh Sơn | Xã | 192,3 | 10.600 | 55 |
| Tổng | 586,3 | 44.600 |
Khánh Sơn là huyện miền núi phía Nam tỉnh. Mật độ dân số thấp, đồng bào Raglai chiếm đa số. Nổi tiếng với sầu riêng đặc sản.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Ninh Sơn – Bác Ái (Ninh Thuận cũ)
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Bác Ái Tây | Xã | 245,8 | 9.600 | 39 |
| Bác Ái | Xã | 312,4 | 12.400 | 40 |
| Bác Ái Đông | Xã | 284,6 | 8.800 | 31 |
| Ninh Sơn | Xã | 168,3 | 42.600 | 253 |
| Lâm Sơn | Xã | 198,7 | 18.400 | 93 |
| Mỹ Sơn | Xã | 124,5 | 14.200 | 114 |
| Anh Dũng | Xã | 108,6 | 11.800 | 109 |
| Tổng | 1.442,9 | 117.800 |
Vùng núi phía Tây Bắc thuộc Ninh Thuận cũ. Đồng bào Chăm và Raglai sinh sống. Văn hóa đặc sắc, giàu tiềm năng du lịch cộng đồng.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Ninh Hải – Công Hải (Ninh Thuận cũ)
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Công Hải | Xã | 148,6 | 16.800 | 113 |
| Vĩnh Hải | Xã | 124,3 | 14.200 | 114 |
| Thuận Bắc | Xã | 186,4 | 12.600 | 68 |
| Ninh Hải | Xã | 98,7 | 48.600 | 492 |
| Xuân Hải | Xã | 112,3 | 18.400 | 164 |
| Tổng | 670,3 | 110.600 |
Vùng ven biển phía Bắc Ninh Thuận cũ. Nghề nuôi trồng thủy sản, làm muối và du lịch biển đặc sắc. Vịnh Vĩnh Hy nổi tiếng trong khu vực.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Phan Rang – Ninh Phước (Ninh Thuận cũ)
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Phan Rang | Phường | 48,2 | 112.400 | 2.332 |
| Đông Hải | Phường | 38,6 | 68.200 | 1.767 |
| Ninh Chữ | Phường | 32,4 | 52.800 | 1.630 |
| Ninh Phước | Xã | 83,9 | 62.400 | 743 |
| Phước Hậu | Xã | 68,4 | 28.600 | 418 |
| Phước Dinh | Xã | 78,6 | 22.400 | 285 |
| Phước Hữu | Xã | 54,2 | 18.200 | 336 |
| Tổng | 404,3 | 365.000 |
Phan Rang là trung tâm đô thị Ninh Thuận cũ với dân số đông. Nổi bật với công nghiệp điện gió, điện mặt trời và nho rượu vang nổi tiếng.
Dân Số và Diện Tích Khu vực Thuận Nam (Ninh Thuận cũ)
| Phường/Xã | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|---|---|
| Thuận Nam | Xã | 124,6 | 32.400 | 260 |
| Phước Hà | Xã | 198,4 | 14.600 | 74 |
| Cà Ná | Xã | 86,3 | 18.800 | 218 |
| Tổng | 409,3 | 65.800 |
Thuận Nam là vùng cực Nam tỉnh. Cà Ná nổi tiếng với nghề làm muối và tuyến đường sắt ven biển đẹp. Đây là một trong những vùng có tiềm năng điện mặt trời lớn nhất Việt Nam.
Đặc khu Trường Sa
| Đơn vị | Loại | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đặc khu Trường Sa | Đặc khu | ~10 | ~2.000 | Cán bộ, chiến sĩ, ngư dân |
Đặc khu Trường Sa là đơn vị hành chính đặc biệt, quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền Việt Nam. Có vai trò chiến lược về quốc phòng – an ninh và kinh tế biển.
Thống Kê Diện Tích Các Phường Xã Tỉnh Khánh Hòa
Tổng diện tích tỉnh Khánh Hòa năm 2026 là 8.555,86 km². Chênh lệch diện tích rất lớn giữa phường đô thị (10–65 km²) và xã miền núi (tới 312 km²). Các xã miền núi chiếm 72% diện tích nhưng chỉ có 12% dân số.
Bảng tổng hợp diện tích theo khu vực
| Khu vực | Số đơn vị | Tổng diện tích (km²) | Tỷ lệ diện tích | Dân số |
|---|---|---|---|---|
| TP. Nha Trang | 4 phường | 95,0 | 1,1% | 635.600 |
| Cam Ranh | 4 phường + 4 xã | 774,6 | 9,1% | 345.200 |
| Ninh Hòa | 5 phường + 5 xã | 862,6 | 10,1% | 434.600 |
| Vạn Ninh | 1 phường + 4 xã | 466,7 | 5,5% | 143.400 |
| Diên Khánh | 7 xã | 640,0 | 7,5% | 170.200 |
| Khánh Vĩnh | 5 xã | 1.211,2 | 14,2% | 76.500 |
| Khánh Sơn | 3 xã | 586,3 | 6,9% | 44.600 |
| Ninh Sơn – Bác Ái | 7 xã | 1.442,9 | 16,9% | 117.800 |
| Ninh Hải – Công Hải | 5 xã | 670,3 | 7,8% | 110.600 |
| Phan Rang – Ninh Phước | 3 phường + 4 xã | 404,3 | 4,7% | 365.000 |
| Thuận Nam | 3 xã | 409,3 | 4,8% | 65.800 |
| Đặc khu Trường Sa | 1 đặc khu | ~10,0 | 0,1% | ~2.000 |
| Tổng | 65 đơn vị | 8.572,2 | 100% | 2.511.300 |
Khu vực miền núi (Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Ninh Sơn – Bác Ái) chiếm gần 38% diện tích toàn tỉnh. Trong khi đó, 4 phường Nha Trang chỉ chiếm 1,1% diện tích nhưng tập trung tới 28% dân số. Đây là sự chênh lệch mật độ đặc trưng của tỉnh có địa hình đa dạng từ đồng bằng ven biển đến núi cao Trường Sơn.
Kỳ Vọng Kinh Tế Tỉnh Khánh Hòa Sau Sáp Nhập
Sau sáp nhập, tỉnh Khánh Hòa trở thành cực tăng trưởng mạnh nhất Duyên hải Nam Trung Bộ. GRDP đạt 191.357 tỷ đồng. Mục tiêu 2030 đạt GRDP bình quân 6.500 USD/người, tỷ lệ đô thị hóa 45%.
Du lịch và kinh tế biển: Khánh Hòa sở hữu đường bờ biển dài, sân bay quốc tế Cam Ranh và cảng Vân Phong. Việc sáp nhập mở rộng không gian du lịch sang bãi biển Ninh Chữ, Cà Ná, Vĩnh Hy của Ninh Thuận cũ.
Năng lượng tái tạo: Ninh Thuận dẫn đầu cả nước về điện mặt trời và điện gió. Sau sáp nhập, Khánh Hòa tiếp quản toàn bộ tiềm năng này, có thể cung cấp điện năng sạch cho cả vùng và xuất khẩu.
Khu kinh tế Vân Phong: Cảng nước sâu Vân Phong đón tàu trọng tải lớn, là điểm trung chuyển hàng hóa chiến lược kết nối Đông Nam Á. Vốn đầu tư dự kiến tăng mạnh sau khi bộ máy hành chính được tinh gọn.
Nông nghiệp đặc sản: Ninh Thuận nổi tiếng với nho, táo, tỏi, cừu. Khánh Hòa nổi tiếng với yến sào, tôm hùm, nước mắm. Sau sáp nhập, chuỗi giá trị nông nghiệp đặc sản được mở rộng và tăng sức cạnh tranh xuất khẩu.
Hạ tầng giao thông: Cao tốc Bắc – Nam, đường sắt ven biển và sân bay Cam Ranh tạo hệ thống kết nối đa phương thức. Dự án đường Vành đai 2 và cầu vượt kết nối QL1A – QL1C đang triển khai, rút ngắn thời gian di chuyển nội tỉnh.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Tỉnh Khánh Hòa Năm 2026
Dân số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 là bao nhiêu? Dân số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 là 2.243.554 người theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Tỉnh xếp thứ 21/34 tỉnh thành về quy mô dân số cả nước.
Tỉnh Khánh Hòa mới có bao nhiêu phường xã? Kể từ ngày 1/7/2025, tỉnh Khánh Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 48 xã, 16 phường và 1 đặc khu Trường Sa. Giảm từ 194 đơn vị, tỷ lệ tinh gọn 66,49%.
Diện tích tỉnh Khánh Hòa sau sáp nhập là bao nhiêu? Tỉnh Khánh Hòa có diện tích tự nhiên 8.555,86 km², đứng thứ 17/34 tỉnh thành. Diện tích đạt 171,12% so với tiêu chuẩn đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Trung tâm hành chính tỉnh Khánh Hòa mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Nha Trang. Trụ sở UBND tỉnh tại số 1 đường Trần Phú. Chủ tịch UBND tỉnh là ông Trần Quốc Nam, Bí thư Tỉnh ủy là ông Nghiêm Xuân Thành.
Phường nào có mật độ dân số cao nhất tỉnh Khánh Hòa? Phường Nha Trang (trung tâm lõi đô thị) có mật độ dân số cao nhất tỉnh, khoảng 13.849 người/km². Phường Bắc Nha Trang có tổng dân số lớn nhất khoảng 191.200 người.
Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Khánh Hòa? Bắc Khánh Vĩnh và Bác Ái có diện tích khoảng 312 km², là những xã rộng nhất tỉnh. Đây là vùng núi cao dãy Trường Sơn, dân số thưa, đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
Tỉnh Khánh Hòa sáp nhập với tỉnh nào? Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025, tỉnh Khánh Hòa sáp nhập toàn bộ với tỉnh Ninh Thuận, có hiệu lực từ 1/7/2025. Đơn vị hành chính mới vẫn mang tên tỉnh Khánh Hòa, trung tâm đặt tại Nha Trang.
Nguồn: Nghị quyết 202/2025/QH15, Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15, Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025. Số liệu theo dữ liệu chính thức thời điểm sáp nhập 1/7/2025.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











