Dân Số Tỉnh Đắk Lắk Năm 2026

Ngày 1/7/2025 đánh dấu bước ngoặt lịch sử khi tỉnh Phú Yên và tỉnh Đắk Lắk chính thức sáp nhập thành một đơn vị hành chính duy nhất theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội. Tỉnh mới vẫn giữ tên gọi là tỉnh Đắk Lắk, với trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột. Đây là một trong những cuộc sắp xếp hành chính lớn nhất trong lịch sử hai địa phương, tạo ra một Đắk Lắk mới vừa mang hơi thở đại ngàn Tây Nguyên, vừa tiếp giáp trực tiếp với Biển Đông qua vùng duyên hải Phú Yên.

Sau sáp nhập, tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên 18.096,40 km²dân số 3.346.853 người theo số liệu tại thời điểm hợp nhất. Bộ máy hành chính cấp xã được tinh gọn từ 152 đơn vị trước sắp xếp xuống còn 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường. Từ ngày 1/7/2025, toàn tỉnh vận hành theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, bỏ cấp huyện trung gian, hứa hẹn mang lại hiệu quả quản lý sát dân hơn.

Tỉnh giáp ranh các tỉnh Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, có biên giới với Vương quốc Campuchia ở phía Tây và mở cửa ngõ ra Biển Đông ở phía Đông. Vị thế địa chính trị này tạo cho Đắk Lắk lợi thế liên kết vùng độc đáo: nối liền cao nguyên với biển, nông nghiệp với cảng biển, nội địa với quốc tế.

Bản đồ dân số và diện tích tỉnh Đắc Lắk

Thống Kê Dân Số Tỉnh Đắk Lắk Năm 2026 Theo Từng Xã Phường

Dân số tỉnh Đắk Lắk năm 2026 được thống kê trên tổng số 102 đơn vị hành chính cấp xã phường, bao gồm các đơn vị từ hai tỉnh cũ. Dân số trung bình toàn tỉnh theo số liệu chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk công bố tháng 1/2026 là 2.849.199 người (dân số thường trú), trong khi tổng nhân khẩu tại thời điểm sáp nhập là 3.346.853 người. Toàn tỉnh có khoảng 49 dân tộc anh em cùng sinh sống, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 25,38% dân số.

Khu vực phường – Đô thị (14 phường)

STT Tên Phường Khu vực Dân số (ước tính) Diện tích (km²)
1 Phường Buôn Ma Thuột TP. Buôn Ma Thuột ~65.000 3,80
2 Phường Thành Nhất TP. Buôn Ma Thuột ~35.000 4,20
3 Phường Tân An TP. Buôn Ma Thuột ~30.000 2,50
4 Phường Tân Lập TP. Buôn Ma Thuột ~28.000 3,10
5 Phường Ea Kao TP. Buôn Ma Thuột ~25.000 5,60
6 Phường Cư Bao Vùng Buôn Hồ ~22.000 6,80
7 Phường Buôn Hồ Vùng Buôn Hồ ~27.000 4,50
8 Phường Tuy Hòa Vùng Phú Yên cũ ~60.000 28,00
9 Phường Đông Hòa Vùng Phú Yên cũ ~35.000 18,50
10 Phường Hòa Hiệp Vùng Phú Yên cũ ~40.000 22,00
11 Phường Phú Yên Vùng Phú Yên cũ ~18.000 8,40
12 Phường Sông Cầu Vùng Phú Yên cũ ~32.000 30,00
13 Phường Xuân Đài Vùng Phú Yên cũ ~20.000 12,00
14 Phường Bình Kiến Vùng Phú Yên cũ ~28.000 15,00

Khu vực xã – Vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk cũ)

STT Tên Xã Dân số (ước tính) Diện tích (km²)
1 Xã Buôn Đôn ~12.000 142,90
2 Xã Cư M’gar ~18.000 48,20
3 Xã Cư Pơng ~14.000 65,00
4 Xã Cư Pui ~20.000 255,00
5 Xã Cư Prao ~8.000 72,50
6 Xã Cư M’ta ~7.500 58,00
7 Xã Cư Yang ~10.000 80,00
8 Xã Cuôr Đăng ~16.000 55,70
9 Xã Dang Kang ~9.000 95,00
10 Xã Dliê Ya ~11.000 74,00
11 Xã Dray Bhăng ~8.500 68,00
12 Xã Dur Kmăl ~7.000 52,00
13 Xã Đắk Liêng ~15.000 220,00
14 Xã Đắk Phơi ~10.000 180,00
15 Xã Đức Bình ~9.500 60,00
16 Xã Ea Bá ~6.500 45,00
17 Xã Ea Bung ~8.000 176,00
18 Xã Ea Drăng ~18.000 136,00
19 Xã Ea Drông ~16.000 58,66
20 Xã Ea H’Leo ~22.000 258,00
21 Xã Ea Hiao ~14.000 82,00
22 Xã Ea Kar ~28.000 155,00
23 Xã Ea Khăl ~12.000 69,00
24 Xã Ea Kiết ~9.000 48,00
25 Xã Ea Kly ~8.500 54,00
26 Xã Ea Knốp ~10.000 72,00
27 Xã Ea Knuếc ~7.000 46,00
28 Xã Ea Ktur ~19.000 88,00
29 Xã Ea Ly ~9.000 62,00
30 Xã Ea M’Droh ~8.000 56,00

Khu vực xã – Vùng Tây Nguyên (Đắk Lắk cũ)

STT Tên Xã Dân số (ước tính) Diện tích (km²)
31 Xã Ea Na ~12.000 65,00
32 Xã Ea Ning ~20.000 72,00
33 Xã Ea Nuôl ~14.000 110,00
34 Xã Ea Ô ~11.000 64,00
35 Xã Ea Păl ~8.000 52,00
36 Xã Ea Phê ~13.000 76,00
37 Xã Ea Riêng ~7.500 58,00
38 Xã Ea Rốk ~9.000 178,00
39 Xã Ea Súp ~20.000 210,00
40 Xã Ea Trang ~6.000 165,00
41 Xã Ea Tul ~10.000 60,00
42 Xã Ea Wer ~7.000 72,00
43 Xã Ea Wy ~8.500 68,00
44 Xã Hòa Phú ~18.000 85,00
45 Xã Hòa Mỹ ~9.000 55,00
46 Xã Ia Lốp ~8.000 185,00
47 Xã Ia Rvê ~7.000 217,83
48 Xã Krông Ana ~24.000 42,00
49 Xã Krông Á ~10.000 68,00
50 Xã Krông Bông ~16.000 95,00
51 Xã Krông Búk ~20.000 110,00
52 Xã Krông Năng ~28.000 130,00
53 Xã Krông Nô ~12.000 188,00
54 Xã Krông Pắc ~35.000 62,00
55 Xã Liên Sơn Lắk ~18.000 220,00
56 Xã M’Drắk ~22.000 420,00
57 Xã Nam Ka ~12.000 150,00
58 Xã Pơng Drang ~9.000 55,00
59 Xã Quảng Phú ~16.000 42,00
60 Xã Vụ Bổn ~8.000 72,00

Khu vực xã – Vùng Phú Yên cũ (tích hợp vào Đắk Lắk)

STT Tên Xã Dân số (ước tính) Diện tích (km²)
1 Xã Đồng Xuân ~22.000 480,00
2 Xã Hòa Sơn ~18.000 120,00
3 Xã Hòa Thịnh ~15.000 95,00
4 Xã Hòa Xuân ~20.000 110,00
5 Xã Hòa Phú 2 ~12.000 85,00
6 Xã Hòa Phú 1 ~11.000 78,00
7 Xã Sơn Hòa ~25.000 420,00
8 Xã Sơn Thành ~9.000 65,00
9 Xã Sông Hinh ~28.000 390,00
10 Xã Suối Trai ~8.000 72,00
11 Xã Tam Giang ~10.000 55,00
12 Xã Tân Tiến ~7.500 48,00
13 Xã Tây Hòa ~22.000 88,00
14 Xã Tây Sơn ~8.000 68,00
15 Xã Tuy An Bắc ~15.000 78,00
16 Xã Tuy An Đông ~12.000 65,00
17 Xã Tuy An Nam ~10.000 52,00
18 Xã Tuy An Tây ~9.000 60,00
19 Xã Vân Hòa ~6.500 95,00
20 Xã Xuân Cảnh ~8.000 55,00
21 Xã Xuân Lãnh ~7.500 72,00
22 Xã Xuân Lộc ~12.000 88,00
23 Xã Xuân Phước ~9.000 65,00
24 Xã Xuân Thọ ~8.500 58,00
25 Xã Yang Mao ~7.000 180,00
26 Xã Phú Hòa 1 ~18.000 68,00
27 Xã Phú Hòa 2 ~14.000 52,00
28 Xã Phú Mỡ ~6.000 120,00
29 Xã Phú Xuân ~9.000 70,00
30 Xã Ô Loan ~10.000 45,00

Lưu ý: Số liệu dân số từng xã, phường là ước tính dựa trên quy mô tổng hợp. Số liệu chính xác từng đơn vị sẽ được công bố chính thức sau đợt tổng điều tra dân số.

Thống Kê Diện Tích Tỉnh Đắk Lắk Theo Khu Vực Năm 2026

Tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập có tổng diện tích tự nhiên 18.096,40 km², trải dài từ cao nguyên Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng ven biển miền Trung.

Phân bổ diện tích theo vùng địa lý

Vùng Số đơn vị hành chính Diện tích ước tính (km²) Đặc điểm địa hình
Vùng đô thị (14 phường) 14 ~230 Đô thị, ven biển, đồng bằng
Vùng Tây Nguyên – Đắk Lắk cũ ~60 xã ~13.000 Cao nguyên, rừng, biên giới
Vùng Phú Yên cũ tích hợp ~28 xã ~4.866 Đồng bằng, miền núi, duyên hải
Toàn tỉnh 102 18.096,40 Đa dạng sinh thái

Các xã có diện tích lớn nhất tỉnh

STT Tên Xã/Phường Diện tích (km²) Ghi chú
1 Xã M’Drắk ~420 Vùng giáp ranh Khánh Hòa
2 Xã Đồng Xuân ~480 Vùng Phú Yên cũ, miền núi
3 Xã Sơn Hòa ~420 Vùng Phú Yên cũ
4 Xã Sông Hinh ~390 Vùng Phú Yên cũ
5 Xã Ia Rvê 217,83 Vùng biên giới Campuchia
6 Xã Đắk Liêng ~220 Vùng lòng hồ Lắk
7 Xã Liên Sơn Lắk ~220 Vùng Hồ Lắk
8 Xã Ea Súp ~210 Vùng Tây tỉnh
9 Xã Ia Lốp ~185 Vùng biên giới
10 Xã Krông Nô ~188 Giáp Lâm Đồng

Kỳ Vọng Kinh Tế Tỉnh Đắk Lắk Sau Khi Sáp Nhập Với Phú Yên

Hợp nhất Đắk Lắk và Phú Yên tạo ra lợi thế kép: nông nghiệp Tây Nguyên kết hợp cảng biển và du lịch duyên hải, mở ra động lực tăng trưởng lớn giai đoạn 2026–2030.

Nông nghiệp và xuất khẩu tăng tốc. Diện tích cà phê đạt 217.026 ha, sản lượng 582.113 tấn năm 2025. Nông sản Tây Nguyên có thể xuất trực tiếp qua cảng Vũng Rô, giảm chi phí logistics đáng kể.

Hành lang kinh tế Tây Nguyên – Biển Đông. Quốc lộ 29 nối Buôn Ma Thuột với Tuy Hòa là trục động lực, thu hút công nghiệp chế biến và logistics. Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt 80,6 triệu đồng, tăng 13,25%.

Du lịch liên vùng. Mô hình “từ núi ra biển” – văn hóa Tây Nguyên kết hợp bờ biển Phú Yên – là lợi thế độc đáo. Sân bay Buôn Ma Thuột đang nâng cấp thành cảng quốc tế.

Kinh tế số. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 7,67% năm 2025. Mục tiêu đẩy lên 15–20%, thu hút FDI vào Khu công nghiệp Hòa Phú và Khu kinh tế Phú Yên.

FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Tỉnh Đắk Lắk Năm 2026

Dân số tỉnh Đắk Lắk năm 2026 là bao nhiêu? Dân số trung bình là 2.849.199 người (Cục Thống kê, 1/2026). Tổng nhân khẩu tại thời điểm sáp nhập tháng 7/2025 là 3.346.853 người.

Tỉnh Đắk Lắk có bao nhiêu xã phường? Có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 88 xã và 14 phường. Sáu xã giữ nguyên không sắp xếp: Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.

Diện tích tỉnh Đắk Lắk năm 2026 là bao nhiêu? 18.096,40 km², một trong những tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước sau sáp nhập với Phú Yên.

Phú Yên sáp nhập vào Đắk Lắk từ ngày nào? Ngày 1/7/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột.

Tỷ lệ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk là bao nhiêu? Khoảng 25,38% dân số, với 49 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh.

Tỉnh Đắk Lắk giáp những tỉnh nào? Giáp Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, biên giới Campuchia phía Tây và Biển Đông phía Đông qua vùng Phú Yên cũ.

Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.

Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!

 

 

 

 

Bài viết cùng chuyên mục