Dân số tỉnh Tây Ninh năm 2026 sau sáp nhập

Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Tây Ninh (cũ) chính thức hợp nhất với tỉnh Long An để hình thành tỉnh Tây Ninh mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15. Trung tâm hành chính – chính trị mới được đặt tại địa bàn Long An cũ, trong khi Tây Ninh cũ vẫn giữ vai trò trọng điểm về biên mậu và du lịch tâm linh. Tỉnh mới có tổng diện tích 8.536,44 km², quy mô dân số tỉnh Tây Ninh năm 2026 đạt khoảng 3.254.170 người, được tổ chức thành 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 phường và 82 xã, giảm mạnh so với 94 đơn vị trước đây. Việc sáp nhập giúp tinh gọn bộ máy, mở rộng không gian phát triển kinh tế liên vùng giữa Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời kết nối cửa khẩu quốc tế Mộc Bài với hệ thống logistics, cảng biển của Long An cũ.

Thống kê dân số các phường xã tỉnh Tây Ninh theo khu vực

Dân số tỉnh Tây Ninh năm 2026 phân bố không đồng đều, tập trung đông ở các phường trung tâm và khu công nghiệp, thưa hơn ở vùng biên giới, vùng trũng Đồng Tháp Mười.

Bản đồ dân số và diện tích tỉnh Tây Ninh

Khu vực trung tâm hành chính (Tân An cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Long An 106.667
Phường Tân An 32.292
Phường Khánh Hậu 28.965
Xã Thuận Mỹ 39.330
Xã Bình Đức 35.110
Xã An Lục Long 29.485
Xã Tầm Vu 35.956
Xã Châu Thành 51.901

Khu vực thành phố Tây Ninh cũ( Hòa Thành – Trảng Bàng – Gò Dầu)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Tân Ninh 8.936
Phường Bình Minh 55.010
Phường Ninh Thạnh 52.249
Phường Long Hoa 106.017
Phường Hòa Thành 40.968
Phường Thanh Điền 43.528
Phường Trảng Bàng 53.532
Phường An Tịnh 61.212
Phường Gò Dầu 66.340
Phường Gia Lộc 37.354
Xã Thạnh Đức 44.539
Xã Phước Thạnh 44.113

Khu vực biên giới Tân Biên – Tân Châu – Châu Thành – Bến Cầu (Tây Ninh cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Biên 36.771
Xã Tân Lập 16.810
Xã Thạnh Bình 30.764
Xã Trà Vong 24.316
Xã Tân Châu 24.072
Xã Tân Đông 27.582
Xã Tân Hòa 24.457
Xã Tân Hội 21.783
Xã Tân Phú 29.953
Xã Tân Thành 27.783
Xã Phước Vinh 23.314
Xã Hòa Hội 14.395
Xã Ninh Điền 23.470
Xã Hảo Đước 32.503
Xã Long Chữ 17.746
Xã Long Thuận 24.518
Xã Bến Cầu 49.228
Xã Hưng Thuận 26.546
Xã Phước Chỉ 31.461
Xã Dương Minh Châu 35.878
Xã Truông Mít 40.174
Xã Lộc Ninh 29.346
Xã Cầu Khởi 25.431
Phường Kiến Tường 23.738

Khu vực Đồng Tháp Mười (Tân Hưng – Vĩnh Hưng – Mộc Hóa – Tân Thạnh – Thạnh Hóa)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Hưng Điền 19.308
Xã Vĩnh Thạnh 12.610
Xã Tân Hưng 18.046
Xã Vĩnh Châu 13.022
Xã Tuyên Bình 19.158
Xã Vĩnh Hưng 21.204
Xã Khánh Hưng 20.347
Xã Tuyên Thạnh 15.331
Xã Bình Hiệp 21.420
Xã Bình Hòa 13.581
Xã Mộc Hóa 16.880
Xã Hậu Thạnh 19.336
Xã Nhơn Hòa Lập 19.949
Xã Nhơn Ninh 27.099
Xã Tân Thạnh 25.869
Xã Bình Thành 10.690
Xã Thạnh Phước 22.064
Xã Thạnh Hóa 16.738
Xã Tân Tây 19.438

Khu vực Thủ Thừa – Đức Hòa – Đức Huệ

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Thủ Thừa 44.485
Xã Mỹ An 20.682
Xã Mỹ Thạnh 26.530
Xã Tân Long 14.102
Xã Mỹ Quý 28.537
Xã Đông Thành 27.169
Xã Đức Huệ 22.930
Xã An Ninh 37.792
Xã Hiệp Hòa 32.869
Xã Hậu Nghĩa 46.745
Xã Hòa Khánh 35.638
Xã Đức Lập 31.722
Xã Mỹ Hạnh 56.793
Xã Đức Hòa 49.864
Xã Thạnh Lợi 24.037
Xã Lương Hòa 23.308

Khu vực Bến Lức – Cần Đước – Cần Giuộc – Tân Trụ

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Bến Lức 56.900
Xã Mỹ Yên 49.248
Xã Long Cang 32.686
Xã Rạch Kiến 38.795
Xã Mỹ Lệ 36.969
Xã Tân Lân 29.984
Xã Cần Đước 50.473
Xã Long Hựu 29.057
Xã Phước Lý 42.840
Xã Mỹ Lộc 40.199
Xã Cần Giuộc 77.704
Xã Phước Vĩnh Tây 28.127
Xã Tân Tập 44.767
Xã Vàm Cỏ 25.354
Xã Tân Trụ 26.855
Xã Nhựt Tảo 30.168
Xã Vĩnh Công 22.784

Lưu ý: số liệu dân số tỉnh Tây Ninh năm 2026 nêu trên dựa theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, có thể được điều chỉnh khi cơ quan thống kê công bố số chính thức theo điều tra dân số mới.

Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Tây Ninh

Diện tích các đơn vị hành chính mới có sự chênh lệch lớn: các phường trung tâm chỉ vài chục km², trong khi các xã vùng biên hoặc vùng trũng Đồng Tháp Mười có diện tích lên tới hơn 400 km².

Khu vực trung tâm hành chính (Tân An cũ)

Phường/Xã Diện tích (km²)
Phường Long An 34,90
Phường Tân An 25,50
Phường Khánh Hậu 22,81
Xã Thuận Mỹ 53,37
Xã Bình Đức 51,20
Xã An Lục Long 33,75
Xã Tầm Vu 43,50
Xã Châu Thành 93,41

Khu vực thành phố Tây Ninh cũ – Hòa Thành – Trảng Bàng – Gò Dầu

Phường/Xã Diện tích (km²)
Phường Tân Ninh 21,35
Phường Bình Minh 105,35
Phường Ninh Thạnh 52,66
Phường Long Hoa 55,99
Phường Hòa Thành 20,42
Phường Thanh Điền 30,73
Phường Trảng Bàng 36,97
Phường An Tịnh 78,44
Phường Gò Dầu 43,09
Phường Gia Lộc 50,26
Xã Thạnh Đức 99,06
Xã Phước Thạnh 70,89

Khu vực biên giới Tân Biên – Tân Châu – Châu Thành – Bến Cầu (Tây Ninh cũ)

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Tân Biên 244,71
Xã Tân Lập 257,61
Xã Thạnh Bình 174,92
Xã Trà Vong 88,67
Xã Tân Châu 54,77
Xã Tân Đông 134,32
Xã Tân Hòa 416,82
Xã Tân Hội 143,24
Xã Tân Phú 103,08
Xã Tân Thành 254,99
Xã Phước Vinh 165,08
Xã Hòa Hội 111,30
Xã Ninh Điền 152,23
Xã Hảo Đước 93,75
Xã Long Chữ 92,00
Xã Long Thuận 65,61
Xã Bến Cầu 112,02
Xã Hưng Thuận 102,72
Xã Phước Chỉ 82,84
Xã Dương Minh Châu 177,15
Xã Truông Mít 74,43
Xã Lộc Ninh 90,25
Xã Cầu Khởi 90,51
Phường Kiến Tường 26,28

Khu vực Đồng Tháp Mười (Tân Hưng – Vĩnh Hưng – Mộc Hóa – Tân Thạnh – Thạnh Hóa)

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Hưng Điền 131,16
Xã Vĩnh Thạnh 118,68
Xã Tân Hưng 107,75
Xã Vĩnh Châu 144,28
Xã Tuyên Bình 137,81
Xã Vĩnh Hưng 95,26
Xã Khánh Hưng 145,09
Xã Tuyên Thạnh 108,81
Xã Bình Hiệp 123,68
Xã Bình Hòa 117,85
Xã Mộc Hóa 135,56
Xã Hậu Thạnh 93,82
Xã Nhơn Hòa Lập 109,77
Xã Nhơn Ninh 92,67
Xã Tân Thạnh 118,45
Xã Bình Thành 132,41
Xã Thạnh Phước 144,64
Xã Thạnh Hóa 108,18
Xã Tân Tây 113,45

Khu vực Thủ Thừa – Đức Hòa – Đức Huệ

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Thủ Thừa 50,45
Xã Mỹ An 32,76
Xã Mỹ Thạnh 63,70
Xã Tân Long 149,10
Xã Mỹ Quý 132,98
Xã Đông Thành 130,94
Xã Đức Huệ 134,13
Xã An Ninh 57,69
Xã Hiệp Hòa 55,02
Xã Hậu Nghĩa 66,48
Xã Hòa Khánh 59,75
Xã Đức Lập 59,41
Xã Mỹ Hạnh 63,44
Xã Đức Hòa 63,31
Xã Thạnh Lợi 96,52
Xã Lương Hòa 62,16

Khu vực Bến Lức – Cần Đước – Cần Giuộc – Tân Trụ

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Bến Lức 48,75
Xã Mỹ Yên 29,23
Xã Long Cang 31,73
Xã Rạch Kiến 24,53
Xã Mỹ Lệ 39,85
Xã Tân Lân 38,93
Xã Cần Đước 48,56
Xã Long Hựu 36,89
Xã Phước Lý 27,37
Xã Mỹ Lộc 32,71
Xã Cần Giuộc 60,40
Xã Phước Vĩnh Tây 34,40
Xã Tân Tập 60,22
Xã Vàm Cỏ 40,73
Xã Tân Trụ 30,84
Xã Nhựt Tảo 36,45
Xã Vĩnh Công 24,71

Tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập là 8.536,44 km², lớn hơn nhiều so với diện tích cũ của Tây Ninh trước khi hợp nhất với Long An.

Kỳ vọng kinh tế sau khi sáp nhập tỉnh

Sau khi gộp lại, dân số tỉnh Tây Ninh năm 2026 vượt mốc 3,2 triệu người, tạo ra thị trường lao động và tiêu dùng quy mô lớn hơn, đủ điều kiện thu hút các dự án công nghiệp quy mô vùng. Long An cũ mang đến lợi thế về khu công nghiệp, logistics đường thủy và vị trí giáp TP.HCM, còn Tây Ninh cũ có thế mạnh về cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, năng lượng tái tạo và du lịch tâm linh núi Bà Đen. Sự kết hợp này được kỳ vọng hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến, đồng thời mở rộng hành lang vận tải đa phương thức nhờ tuyến cao tốc Bắc – Nam, quốc lộ N2 và quốc lộ 22. Cơ chế ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai và tuyển dụng lao động sẽ được đồng bộ hóa trên toàn tỉnh mới, giảm rào cản dịch chuyển sản xuất – thương mại giữa hai vùng cũ, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trong giai đoạn 2026 trở đi.

FAQ – Câu hỏi thường gặp về dân số tỉnh Tây Ninh

Tỉnh Tây Ninh hiện có bao nhiêu dân? Tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập có khoảng 3.254.170 người, theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.

Tỉnh Tây Ninh có bao nhiêu phường, xã sau sáp nhập? Tỉnh có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 phường và 82 xã.

Diện tích tỉnh Tây Ninh mới là bao nhiêu km²? Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.536,44 km², lớn hơn nhiều lần so với Tây Ninh cũ.

Trung tâm hành chính tỉnh Tây Ninh mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính – chính trị mới được đặt tại địa bàn tỉnh Long An cũ.

Phường nào đông dân nhất tỉnh Tây Ninh? Phường Long An và phường Long Hoa thuộc nhóm đông dân nhất, với hơn 100.000 người mỗi phường.

Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Tây Ninh? Xã Tân Hòa có diện tích lớn nhất, lên tới 416,82 km².

Tây Ninh sáp nhập với tỉnh nào? Tây Ninh sáp nhập với tỉnh Long An, hình thành tỉnh Tây Ninh mới từ ngày 1/7/2025.

 

 

 

Bài viết cùng chuyên mục