Dân Số Tỉnh Đồng Tháp 2026 sau sáp nhập

Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp (cũ) chính thức hợp nhất thành một tỉnh mới, giữ nguyên tên gọi Đồng Tháp. Đây là cơ sở quan trọng để hiểu rõ bức tranh dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026. Tỉnh mới có diện tích tự nhiên khoảng 5.938,7 km², dân số khoảng 4.370.046 người, trở thành một trong những tỉnh đông dân nhất Đồng bằng sông Cửu Long. Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Mỹ Tho, nơi có hạ tầng phát triển và vị trí kết nối liên vùng thuận lợi. Tỉnh giáp An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh, Campuchia và Biển Đông. Sau sắp xếp, toàn tỉnh còn 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường, giảm mạnh so với 141 đơn vị của Đồng Tháp cũ và hàng loạt đơn vị của Tiền Giang trước đây. Việc sáp nhập giúp tinh gọn bộ máy, mở rộng dư địa phát triển nông nghiệp, công nghiệp và du lịch sinh thái dọc hai bờ sông Tiền và vùng Đồng Tháp Mười.

Thống kê dân số các phường xã tỉnh Đồng Tháp theo khu vực

Dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026 được phân bố không đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn. Các phường trung tâm như Cao Lãnh, Sa Đéc, Mỹ Tho có mật độ dân cư rất cao, trong khi nhiều xã vùng Đồng Tháp Mười và ven biển có dân số thưa hơn. Bảng dưới đây tổng hợp số liệu dân số theo từng cụm khu vực hành chính.

Bản đồ dân số và diện tích tỉnh Đồng Tháp

Khu vực thành phố Mỹ Tho (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Mỹ Tho 66.766
Phường Đạo Thạnh 7.337
Phường Mỹ Phong 50.731
Phường Thới Sơn 33.045
Phường Trung An 70.479

Khu vực thành phố Gò Công (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Gò Công 36.124
Phường Long Thuận 29.715
Phường Sơn Qui 46.507
Phường Bình Xuân 32.574

Khu vực thị xã Cai Lậy (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Mỹ Phước Tây 40.730
Phường Thanh Hòa 20.903
Phường Cai Lậy 34.117
Phường Nhị Quý 27.568

Khu vực huyện Cái Bè (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Phú 31.360
Xã Thanh Hưng 46.314
Xã An Hữu 52.177
Xã Mỹ Lợi 33.781
Xã Mỹ Đức Tây 36.897
Xã Mỹ Thiện 27.745
Xã Hậu Mỹ 40.097
Xã Hội Cư 52.774
Xã Cái Bè 59.611
Xã Bình Phú 51.081

Khu vực huyện Cai Lậy (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Hiệp Đức 35.734
Xã Ngũ Hiệp 40.635
Xã Long Tiên 43.997
Xã Mỹ Thành 35.768
Xã Thạnh Phú 28.431

Khu vực huyện Tân Phước (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Phước 1 12.836
Xã Tân Phước 2 10.849
Xã Tân Phước 3 75.927
Xã Hưng Thạnh 31.368

Khu vực huyện Châu Thành (Tiền Giang cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Hương 67.210
Xã Châu Thành 57.070
Xã Long Hưng 47.304
Xã Long Định 48.391
Xã Vĩnh Kim 31.466
Xã Kim Sơn 29.382
Xã Bình Trưng 34.618

Khu vực huyện Chợ Gạo (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Mỹ Tịnh An 36.958
Xã Lương Hòa Lạc 37.661
Xã Tân Thuận Bình 40.031
Xã Chợ Gạo 33.793
Xã An Thạnh Thủy 41.198
Xã Bình Ninh 36.131

Khu vực huyện Gò Công Tây (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Vĩnh Bình 44.540
Xã Đồng Sơn 40.405
Xã Phú Thành 25.135
Xã Long Bình 30.788
Xã Vĩnh Hựu 24.210

Khu vực huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Gò Công Đông 30.104
Xã Tân Điền 22.130
Xã Tân Hòa 34.149
Xã Tân Đông 51.413
Xã Gia Thuận 45.907
Xã Tân Thới 32.116
Xã Tân Phú Đông 23.630

Khu vực huyện Tân Hồng và TP Hồng Ngự (Đồng Tháp cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Hồng 39.974
Xã Tân Thành 30.611
Xã Tân Hộ Cơ 25.026
Xã An Phước 23.788
Phường An Bình 33.341
Phường Hồng Ngự 53.945
Phường Thường Lạc 38.225

Khu vực huyện Hồng Ngự (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Thường Phước 59.864
Xã Long Khánh 35.884
Xã Long Phú Thuận 61.107
Xã An Hòa 19.033

Khu vực huyện Tam Nông và Thanh Bình (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tam Nông 21.031
Xã Phú Thọ 30.372
Xã Tràm Chim 22.725
Xã Phú Cường 21.122
Xã An Long 50.050
Xã Thanh Bình 47.410
Xã Tân Thạnh 25.863
Xã Bình Thành 32.182
Xã Tân Long 76.717

Khu vực huyện Tháp Mười (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tháp Mười 44.427
Xã Thanh Mỹ 33.096
Xã Mỹ Quí 36.223
Xã Đốc Binh Kiều 28.797
Xã Trường Xuân 18.124
Xã Phương Thịnh 21.675

Khu vực thành phố Cao Lãnh và huyện Cao Lãnh (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Phường Cao Lãnh 137.387
Phường Mỹ Ngãi 50.504
Phường Mỹ Trà 46.757
Xã Phong Mỹ 31.182
Xã Ba Sao 28.463
Xã Mỹ Thọ 51.191
Xã Bình Hàng Trung 39.533
Xã Mỹ Hiệp 54.577

Khu vực huyện Lấp Vò, Lai Vung và TP Sa Đéc (cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Mỹ An Hưng 55.371
Xã Tân Khánh Trung 46.858
Xã Lấp Vò 73.883
Xã Lai Vung 80.649
Xã Hòa Long 68.886
Xã Phong Hòa 71.537
Phường Sa Đéc 104.509

Khu vực huyện Châu Thành (Đồng Tháp cũ)

Phường/Xã Dân số (người)
Xã Tân Dương 46.069
Xã Phú Hựu 68.475
Xã Tân Nhuận Đông 59.576
Xã Tân Phú Trung 62.831

Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Đồng Tháp

Diện tích tự nhiên là một yếu tố quan trọng khi sắp xếp đơn vị hành chính, song song với dữ liệu dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026. Các xã vùng Đồng Tháp Mười, Tân Phú Đông và Tân Hồng thường có diện tích rất lớn nhưng dân cư thưa, trong khi các phường nội thị diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao.

Phường/Xã Diện tích (km²)
Phường Mỹ Tho 6,4
Phường Cao Lãnh 73,3
Phường Sa Đéc 46,9
Xã Tân Phú Đông 175,2
Xã Vĩnh Bình 159,68
Xã Trường Xuân 113,8
Xã Mỹ Quí 119,9
Xã Gò Công Đông 106,4
Xã Tân Hồng 102,8
Xã Tam Nông 102,7
Xã Tân Long 94,9
Xã Tân Phước 1 95,4
Xã Tân Phước 2 89,4
Xã Phú Cường 89,9
Xã Phong Hòa 87,9
Xã Thanh Bình 86,0
Xã Lấp Vò 85,2
Xã Phú Thọ 84,9
Xã Tân Phú Trung 82,6
Xã Ba Sao 81,1
Xã Hòa Long 81,3
Xã Thường Phước 80,7
Xã Tân Phước 3 80,2
Xã Mỹ Hiệp 79,4
Xã Hậu Mỹ 78,6
Xã Phong Mỹ 78,6
Xã Bình Hàng Trung 78,2
Xã Đốc Binh Kiều 77,8
Xã An Hòa 77,9
Xã Tân Hộ Cơ 77,5

(Các xã, phường còn lại dao động chủ yếu trong khoảng 20–70 km², trong đó các phường nội thị như Đạo Thạnh, Long Thuận, Gò Công, An Bình thường dưới 50 km².)

Kỳ vọng kinh tế sau khi tỉnh Đồng Tháp được mở rộng

Việc hợp nhất Tiền Giang và Đồng Tháp được kỳ vọng tạo ra một hành lang kinh tế liền mạch dọc sông Tiền, kết nối vùng trồng cây ăn trái Cái Bè, Châu Thành với vựa lúa Tháp Mười, Tam Nông và Đồng Tháp Mười. Quy mô dân số và diện tích lớn hơn giúp tỉnh tăng sức hút đầu tư, dễ dàng tham gia chuỗi giá trị nông sản, thủy sản và logistics khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hạ tầng giao thông như cao tốc Cao Lãnh – An Hữu, Mỹ An – Cao Lãnh cùng hệ thống quốc lộ, cầu đường được đồng bộ hóa giúp giảm chi phí vận chuyển hàng hóa. Du lịch sinh thái cũng hưởng lợi khi Vườn quốc gia Tràm Chim, chợ nổi Cái Bè, làng hoa Sa Đéc và các vùng miệt vườn được quy hoạch chung trong một chiến lược phát triển thống nhất. Việc giảm số đầu mối hành chính từ hàng trăm xuống còn 102 đơn vị cũng giúp tinh giản biên chế, tiết kiệm ngân sách thường xuyên, dành nguồn lực nhiều hơn cho hạ tầng và an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp về dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026

Dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026 là bao nhiêu? Sau khi hợp nhất Tiền Giang và Đồng Tháp, dân số tỉnh Đồng Tháp năm 2026 vào khoảng 4.370.046 người.

Tỉnh Đồng Tháp có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã? Tỉnh có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường.

Diện tích tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là bao nhiêu? Diện tích tự nhiên toàn tỉnh khoảng 5.938,7 km².

Phường nào đông dân nhất tỉnh Đồng Tháp? Phường Cao Lãnh có dân số cao nhất với khoảng 137.387 người.

Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Đồng Tháp? Xã Tân Phú Đông có diện tích lớn nhất, khoảng 175,2 km².

Trung tâm hành chính tỉnh Đồng Tháp mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Mỹ Tho, nơi từng thuộc tỉnh Tiền Giang cũ.

Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.

Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!

 

 

 

 

 

 

Bài viết cùng chuyên mục