Dân Số Tỉnh An Giang Năm 2026 sau sáp nhập

Dân số tỉnh An Giang năm 2026 đạt khoảng 4.952.238 người, đứng thứ ba cả nước. Tỉnh chỉ xếp sau TP Hồ Chí Minh và Hà Nội về quy mô dân số. Đây là kết quả của việc hợp nhất tỉnh An Giang cũ và tỉnh Kiên Giang cũ.

Việc sáp nhập thực hiện theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội. Quá trình này có hiệu lực từ ngày 12/6/2025. Tỉnh mới chính thức vận hành từ ngày 1/7/2025.

Tỉnh An Giang mới có diện tích tự nhiên 9.888,91 km². Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích này gồm 3.536,8 km² từ An Giang cũ và 6.352,11 km² từ Kiên Giang cũ.

Trung tâm hành chính mới đặt tại thành phố Rạch Giá. Trước đây Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang. Lựa chọn này dựa trên cơ sở hạ tầng hiện đại và vị trí chiến lược của thành phố.

Tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện. Cơ cấu gồm 2 thành phố là Long Xuyên và Châu Đốc. Ngoài ra còn có 2 thị xã là Tân Châu và Tịnh Biên. Bảy huyện còn lại là An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn và Tri Tôn.

Cấp xã có 102 đơn vị hành chính. Trong đó gồm 85 xã, 14 phường và 3 đặc khu. Ba đặc khu là Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu. Số đơn vị cấp xã đã giảm mạnh so với trước đây, từ 298 đơn vị xuống còn 102 đơn vị.

Dân số tỉnh bao gồm nhiều thành phần dân tộc. Người Kinh chiếm khoảng 95,6% tổng dân số. Các dân tộc thiểu số gồm Khmer, Chăm và Hoa cùng sinh sống. Sự đa dạng này tạo nên bản sắc văn hóa đặc trưng cho vùng đất mới.

Thống Kê Dân Số Các Phường Xã Tỉnh An Giang Theo Khu Vực

Khu vực trung tâm TP Long Xuyên

Khu vực Long Xuyên là trung tâm kinh tế, văn hóa lâu đời của tỉnh. Khu vực này tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Phường Long Xuyên 154.858 Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý, Mỹ Hòa
Phường Bình Đức 72.822 Bình Khánh, Bình Đức, Mỹ Khánh
Phường Mỹ Thới 60.450 Mỹ Thạnh, Mỹ Thới
Xã Mỹ Hòa Hưng 26.727 Giữ nguyên hiện trạng

Khu vực Châu Đốc – biên giới An Phú

Khu vực này giáp biên giới Campuchia. Dân cư tập trung đông tại các phường trung tâm thành phố Châu Đốc.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Phường Châu Đốc 97.438 Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ, một phần Vĩnh Châu
Phường Vĩnh Tế 40.222 Núi Sam, Vĩnh Tế, phần còn lại Vĩnh Châu
Xã An Phú 49.051 An Phú, Vĩnh Hội Đông, Phú Hội, Phước Hưng
Xã Vĩnh Hậu 17.948 Đa Phước, Vĩnh Trường, Vĩnh Hậu
Xã Nhơn Hội 5.754 Quốc Thái, Nhơn Hội, phần Phước Hưng, Phú Hội
Xã Khánh Bình 39.823 Long Bình, Khánh An, Khánh Bình
Xã Phú Hữu 41.254 Phú Hữu, Vĩnh Lộc, phần Phước Hưng

Khu vực thị xã Tân Châu

Tân Châu là vùng cù lao ven sông Tiền, sông Hậu. Dân cư sinh sống chủ yếu bằng nghề dệt lụa và nông nghiệp.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Phường Tân Châu 33.506 Long Thạnh, Long Sơn
Phường Long Phú 46.826 Long Hưng, Long Châu, Long Phú
Xã Tân An 41.922 Tân An, Tân Thạnh, Long An
Xã Châu Phong 56.322 Phú Vĩnh, Lê Chánh, Châu Phong
Xã Vĩnh Xương 41.369 Vĩnh Hòa, Phú Lộc, Vĩnh Xương

Khu vực huyện Phú Tân

Phú Tân nằm giữa hai nhánh sông Tiền và sông Hậu. Đây là vùng chuyên canh nếp nổi tiếng của tỉnh.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Phú Tân 33.381 Phú Mỹ, Tân Hòa, Tân Trung, Phú Hưng
Xã Phú An 40.005 Phú Thọ, Phú Xuân, Phú An
Xã Bình Thạnh Đông 50.569 Hiệp Xương, Phú Bình, Bình Thạnh Đông
Xã Chợ Vàm 50.436 Chợ Vàm, Phú Thạnh, Phú Thành
Xã Hòa Lạc 30.864 Phú Hiệp, Hòa Lạc
Xã Phú Lâm 33.186 Long Hòa, Phú Long, Phú Lâm

Khu vực huyện Châu Phú

Châu Phú có thế mạnh về nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Châu Phú 60.137 Cái Dầu, Bình Long, Bình Phú
Xã Mỹ Đức 60.493 Khánh Hòa, Mỹ Đức
Xã Vĩnh Thạnh Trung 64.643 Vĩnh Thạnh Trung, Mỹ Phú
Xã Bình Mỹ 6.865 Bình Thủy, Bình Chánh, Bình Mỹ
Xã Thạnh Mỹ Tây 6.485 Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ, Thạnh Mỹ Tây

Khu vực thị xã Tịnh Biên và huyện Tri Tôn

Đây là vùng núi Thất Sơn, nơi sinh sống lâu đời của đồng bào Khmer. Khu vực có nhiều điểm du lịch tâm linh nổi tiếng.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã An Cư 39.956 Văn Giáo, Vĩnh Trung, An Cư
Xã Núi Cấm 25.184 Tân Lập, An Hảo
Phường Tịnh Biên 34.865 An Phú, Tịnh Biên, An Nông
Phường Thới Sơn 33.045 Nhơn Hưng, Nhà Bàng, Thới Sơn
Phường Chi Lăng 28.401 Núi Voi, Chi Lăng, Tân Lợi
Xã Ba Chúc 32.071 Ba Chúc, Lạc Quới, Lê Trì
Xã Tri Tôn 50.716 Tri Tôn, Núi Tô, Châu Lăng
Xã Ô Lâm 37.429 An Tức, Lương Phi, Ô Lâm
Xã Cô Tô 31.278 Cô Tô, Tà Đảnh, Tân Tuyến
Xã Vĩnh Gia 20.902 Vĩnh Phước, Lương An Trà, Vĩnh Gia

Khu vực huyện Châu Thành (An Giang cũ)

Khu vực này nằm dọc Quốc lộ 91, gần trung tâm Long Xuyên.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã An Châu 65.588 An Châu, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Thành
Xã Bình Hòa 56.484 Bình Thạnh, An Hòa, Bình Hòa
Xã Cần Đăng 35.257 Vĩnh Lợi, Cần Đăng
Xã Vĩnh Hanh 29.327 Vĩnh Nhuận, Vĩnh Hanh
Xã Vĩnh An 33.036 Vĩnh Bình, Tân Phú, Vĩnh An

Khu vực huyện Chợ Mới

Chợ Mới là vùng cù lao trù phú, nổi tiếng với nghề mộc và trồng cây ăn trái.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Chợ Mới 80.832 Chợ Mới, Kiến An, Kiến Thành
Xã Cù Lao Giêng 70.372 Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phước Xuân
Xã Hội An 73.897 Hội An, Hòa An, Hòa Bình
Xã Long Điền 65.487 Mỹ Luông, Long Điền A, Long Điền B
Xã Nhơn Mỹ 89.018 Mỹ Hội Đông, Long Giang, Nhơn Mỹ
Xã Long Kiến 57.367 An Thạnh Trung, Mỹ An, Long Kiến

Khu vực huyện Thoại Sơn

Thoại Sơn nổi tiếng với di chỉ khảo cổ Óc Eo và vùng sản xuất lúa lớn.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Thoại Sơn 52.588 Núi Sập, Thoại Giang, Bình Thành
Xã Óc Eo 39.481 Óc Eo, Vọng Thê, Vọng Đông
Xã Định Mỹ 42.328 Vĩnh Phú, Định Thành, Định Mỹ
Xã Phú Hòa 41.306 Phú Hòa, Phú Thuận, Vĩnh Chánh
Xã Vĩnh Trạch 32.397 Vĩnh Khánh, Vĩnh Trạch
Xã Tây Phú 23.229 An Bình, Mỹ Phú Đông, Tây Phú

Khu vực ven biển Kiên Giang cũ (Hà Tiên – Rạch Giá – Phú Quốc)

Đây là vùng kinh tế biển trọng điểm. Phú Quốc và Hà Tiên là hai trung tâm du lịch biển đảo lớn nhất tỉnh.

Phường/Xã/Đặc khu Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Phường Rạch Giá 250.661 9 phường nội thành Rạch Giá cũ
Phường Vĩnh Thông 55.185 Vĩnh Thông, Phi Thông, Mỹ Lâm
Phường Hà Tiên 40.609 Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức, Đông Hồ
Phường Tô Châu 25.865 Tô Châu, Thuận Yên, Dương Hòa
Xã Tiên Hải 1.872 Giữ nguyên hiện trạng
Đặc khu Phú Quốc 294.400 Dương Đông, An Thới, Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn
Đặc khu Kiên Hải 17.644 Toàn bộ huyện Kiên Hải cũ
Đặc khu Thổ Châu 1.893 Xã Thổ Châu

Khu vực Hòn Đất – Kiên Lương – Giang Thành

Khu vực này có diện tích rộng, mật độ dân số thấp hơn mặt bằng chung của tỉnh.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Hòn Đất 61.517 Hòn Đất, Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn
Xã Sơn Kiên 29.682 Sơn Bình, Mỹ Thái, Sơn Kiên
Xã Mỹ Thuận 60.747 Sóc Sơn, Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận
Xã Bình Sơn 61.517 Giữ nguyên hiện trạng
Xã Bình Giang 18.257 Giữ nguyên hiện trạng
Xã Giang Thành 20.039 Tân Khánh Hòa, Phú Lợi, Phú Mỹ
Xã Vĩnh Điều 17.526 Vĩnh Phú, Vĩnh Điều
Xã Hòa Điền 24.099 Kiên Bình, Hòa Điền
Xã Kiên Lương 58.312 Kiên Lương, Bình An, Bình Trị
Xã Sơn Hải 2.789 Giữ nguyên hiện trạng
Xã Hòn Nghệ 2.546 Giữ nguyên hiện trạng

Khu vực Châu Thành – Tân Hiệp – Giồng Riềng (Kiên Giang cũ)

Khu vực sản xuất lúa gạo trọng điểm, sát trung tâm Rạch Giá.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Châu Thành 39.104 Minh Lương, Minh Hòa, Giục Tượng
Xã Bình An 59.475 Bình An, Vĩnh Hòa Hiệp, Vĩnh Hòa Phú
Xã Thạnh Lộc 59.562 Thạnh Lộc, Mong Thọ, Mong Thọ A, Mong Thọ B
Xã Tân Hiệp 66.731 Tân Hiệp, Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông
Xã Thạnh Đông 53.678 Tân Hiệp A, Thạnh Trị, Thạnh Đông A
Xã Tân Hội 49.450 Tân Hòa, Tân An, Tân Thành, Tân Hội
Xã Giồng Riềng 70.384 Giồng Riềng, Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình
Xã Thạnh Hưng 46.773 Thạnh Lộc, Thạnh Phước, Thạnh Hưng
Xã Long Thạnh 42.250 Vĩnh Phú, Vĩnh Thạnh, Long Thạnh
Xã Hòa Hưng 37.877 Hòa An, Hòa Lợi, Hòa Hưng
Xã Ngọc Chúc 38.705 Ngọc Thuận, Ngọc Thành, Ngọc Chúc
Xã Hòa Thuận 31.700 Ngọc Hòa, Hòa Thuận

Khu vực Gò Quao – An Biên – An Minh – Vĩnh Thuận – U Minh Thượng

Đây là vùng U Minh Thượng, sinh thái rừng tràm và nuôi tôm nước lợ.

Phường/Xã Dân số (người) Đơn vị sáp nhập
Xã Gò Quao 44.695 Gò Quao, Vĩnh Phước B, Định An
Xã Vĩnh Hòa Hưng 37.528 Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam
Xã Vĩnh Tuy 36.859 Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A, Vĩnh Tuy
Xã An Biên 53.784 Thứ Ba, Đông Yên, Hưng Yên
Xã Định Hòa 56.675 Thới Quản, Thủy Liễu, Định Hòa
Xã An Minh 35.596 Thứ Mười Một, Đông Hưng, Đông Hưng B
Xã Đông Hưng 22.281 Vân Khánh Đông, Đông Hưng A
Xã Vân Khánh 21.748 Vân Khánh Tây, Vân Khánh
Xã Tây Yên 5.259 Tây Yên A, Nam Yên, Tây Yên
Xã Đông Thái 54.321 Nam Thái, Nam Thái A, Đông Thái
Xã Vĩnh Bình 43.575 Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam, Bình Minh
Xã Vĩnh Thuận 30.511 Tân Thuận, Vĩnh Thuận
Xã Vĩnh Phong 43.257 Vĩnh Thuận (thị trấn), Phong Đông, Vĩnh Phong
Xã Vĩnh Hòa 51.651 Vĩnh Hòa, Thạnh Yên A, Hòa Chánh, Thạnh Yên
Xã U Minh Thượng 46.246 An Minh Bắc, Minh Thuận
Xã Đông Hòa 45.282 Đông Thạnh, Đông Hòa
Xã Tân Thạnh 36.074 Tân Thạnh, Thuận Hòa

Dân số tỉnh An Giang năm 2026 phân bố không đồng đều giữa các khu vực. Các phường trung tâm đô thị như Long Xuyên, Rạch Giá, Phú Quốc tập trung dân cư rất đông. Trong khi đó, các xã vùng ven biên giới và đảo xa có mật độ dân số thấp hơn nhiều.

Thống Kê Diện Tích Các Phường Xã Tỉnh An Giang

Diện tích các đơn vị hành chính trong tỉnh An Giang năm 2026 chênh lệch khá lớn. Phường nội thành có diện tích nhỏ nhưng dân số đông. Ngược lại các xã vùng núi, vùng biển có diện tích rất rộng nhưng dân cư thưa thớt.

 Nhóm diện tích nhỏ (dưới 50 km²) – khu đô thị trung tâm

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Hòn Nghệ 3,46
Xã Sơn Hải 4,31
Xã Tiên Hải 2,54
Phường Long Xuyên 29,98
Phường Bình Đức 28,23
Phường Tân Châu 17,39
Phường Long Phú 19,21
Xã Mỹ Hòa Hưng 19,65
Xã An Phú 34,70
Phường Mỹ Thới 37,09
Phường Châu Đốc 41,32

 Nhóm diện tích trung bình (50 – 120 km²) – vùng nông thôn đồng bằng

Phường/Xã Diện tích (km²)
Xã Chợ Mới 50,43
Xã Vĩnh Xương 50,21
Phường Vĩnh Tế 64,25
Xã Vĩnh Thạnh Trung 64,97
Xã Cù Lao Giêng 68,92
Xã Thoại Sơn 68,92
Xã Châu Phú 80,11
Phường Tô Châu 79,77
Xã Bình Mỹ 82,62
Xã Gò Quao 83,92
Xã Châu Thành 47,71
Xã Bình An 73,43
Phường Rạch Giá 45,53

Nhóm diện tích lớn (trên 120 km²) – vùng núi, ven biển, đảo xa

Phường/Xã/Đặc khu Diện tích (km²)
Xã Cô Tô 176,75
Xã Vĩnh Gia 180,37
Xã Thạnh Mỹ Tây 162,08
Xã Vĩnh Bình 159,68
Xã U Minh Thượng 286,47
Xã Hòn Đất 281,70
Xã Bình Sơn 281,70
Xã Hòa Điền 285,38
Xã Vĩnh Điều 229,35
Xã Mỹ Thuận 210,50
Đặc khu Phú Quốc 589,27

Đặc khu Phú Quốc là đơn vị có diện tích lớn nhất toàn tỉnh. Xã Hòn Nghệ và xã Tiên Hải là những đảo nhỏ có diện tích thấp nhất. Sự chênh lệch này phản ánh đặc thù địa lý đa dạng của tỉnh An Giang mới, trải dài từ vùng núi biên giới đến vùng biển đảo Tây Nam.

Kỳ Vọng Kinh Tế Sau Khi Sáp Nhập

Việc hợp nhất hai tỉnh mở ra không gian phát triển kinh tế rộng lớn hơn. Tỉnh An Giang mới hội tụ đủ ba lợi thế lớn về nông nghiệp, kinh tế biển và du lịch.

Vùng đồng bằng An Giang cũ là vựa lúa hàng đầu cả nước. Mỗi năm khu vực này đóng góp hơn 4 triệu tấn lúa. Kết hợp với thế mạnh thủy sản của Kiên Giang cũ, tỉnh có thể xây dựng chuỗi giá trị nông – thủy sản khép kín.

Kinh tế biển là động lực tăng trưởng mới quan trọng. Tỉnh sở hữu đường bờ biển dài hơn 200 km. Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng đạt khoảng 815.000 tấn mỗi năm.

Du lịch được kỳ vọng bứt phá mạnh mẽ nhất. Phú Quốc tiếp tục là đầu tàu thu hút đầu tư quốc tế. Các tour liên vùng từ Châu Đốc, rừng tràm Trà Sư đến Hà Tiên, Phú Quốc sẽ được kết nối đồng bộ hơn.

Hạ tầng cảng biển cũng được quy hoạch liên kết chặt chẽ. Cảng Rạch Giá, cảng An Thới sẽ giảm tải cho các cảng lớn ở Cần Thơ. Sân bay quốc tế Phú Quốc tiếp tục là cửa ngõ đón khách quốc tế.

Tuy nhiên tỉnh cũng đối mặt với một số thách thức nhất định. Chênh lệch phát triển giữa đất liền và hải đảo cần được thu hẹp dần. Bộ máy quản lý quy mô lớn đòi hỏi cải cách hành chính mạnh hơn nữa, đặc biệt tại các khu vực nông thôn xa trung tâm.

 Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Tỉnh An Giang Năm 2026

Dân số tỉnh An Giang năm 2026 là bao nhiêu người? Dân số tỉnh An Giang năm 2026 đạt khoảng 4.952.238 người. Đây là tỉnh đông dân thứ ba cả nước.

Tỉnh An Giang mới có diện tích bao nhiêu km²? Diện tích tự nhiên của tỉnh là 9.888,91 km². Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long.

Tỉnh An Giang sáp nhập với tỉnh nào? Tỉnh An Giang cũ đã hợp nhất với tỉnh Kiên Giang cũ. Tên gọi mới sau sáp nhập vẫn giữ là tỉnh An Giang.

Trung tâm hành chính tỉnh An Giang mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Rạch Giá. Đây là khu vực thuộc tỉnh Kiên Giang trước khi sáp nhập.

Tỉnh An Giang có bao nhiêu phường, xã sau sáp nhập? Toàn tỉnh có 102 đơn vị hành chính cấp xã. Bao gồm 85 xã, 14 phường và 3 đặc khu.

Phường nào đông dân nhất tỉnh An Giang? Phường Rạch Giá có dân số đông nhất, đạt khoảng 250.661 người. Đây là khu vực gồm 9 phường nội thành Rạch Giá cũ hợp nhất.

Đơn vị hành chính nào có diện tích lớn nhất tỉnh? Đặc khu Phú Quốc có diện tích lớn nhất, khoảng 589,27 km². Đây cũng là khu vực có dân số đông thứ hai toàn tỉnh.

Ba đặc khu của tỉnh An Giang gồm những đâu? Ba đặc khu gồm Phú Quốc, Kiên Hải và Thổ Châu. Cả ba đều thuộc khu vực biển đảo của Kiên Giang cũ trước đây.


Lưu ý: Số liệu trong bài được tổng hợp từ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh An Giang năm 2025 và các nguồn báo chí chính thống. Một số chỉ tiêu dân số, diện tích cấp xã có thể được điều chỉnh trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa giới hành chính chính thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài viết cùng chuyên mục