Từ ngày 1/7/2025, tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau cũ chính thức hợp nhất thành một đơn vị hành chính mới, lấy tên là tỉnh Cà Mau. Đây là sự kiện hành chính lớn nhất trong nhiều thập kỷ ở khu vực cực Nam đất nước, đưa quy mô dân số tỉnh Cà Mau năm 2026 lên mức cao trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Sau hợp nhất, tỉnh Cà Mau mới có tổng diện tích tự nhiên khoảng 7.942,39 km² và quy mô dân số khoảng 2.606.672 người. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Tân Thành, TP. Cà Mau (trụ sở cũ của UBND tỉnh Cà Mau). Tỉnh tiếp giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông, sở hữu cả vùng đất Mũi cực Nam Tổ quốc và dải bờ biển dài của Bạc Liêu cũ.
Về mặt tổ chức, cấp xã của tỉnh được sắp xếp lại theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15, giảm từ hàng trăm xã, phường, thị trấn xuống còn 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 9 phường. Trong đó có 54 xã, 9 phường được hình thành từ việc sáp nhập, và duy nhất xã Hồ Thị Kỷ (huyện Thới Bình cũ) giữ nguyên vì đã đáp ứng tiêu chí về diện tích và dân số. Việc tinh gọn này giúp giảm đầu mối quản lý, đồng thời tạo ra các đơn vị xã, phường có quy mô đủ lớn để triển khai các dự án đầu tư, hạ tầng và dịch vụ công đồng bộ hơn.
Nội Dung Chính
ToggleThống kê dân số tỉnh Cà Mau năm 2026 theo khu vực
Nhìn theo địa giới cũ, dân số tỉnh Cà Mau năm 2026 được phân bố không đồng đều giữa hai khu vực: vùng Cà Mau cũ (39 xã, phường) tập trung dân cư đông ở khu vực đô thị và ven biển phía Đông Nam, còn vùng Bạc Liêu cũ (25 xã, phường) có mật độ cao ở các phường nội thị và thưa hơn ở vùng nông nghiệp. Bảng dưới đây thống kê dân số từng phường, xã theo từng khu vực.
Bảng dân số khu vực Cà Mau (cũ)
| STT | Phường/Xã | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 1 | Phường An Xuyên | 81.303 |
| 2 | Phường Lý Văn Lâm | 50.014 |
| 3 | Phường Tân Thành | 83.758 |
| 4 | Phường Hòa Thành | 47.167 |
| 5 | Xã Tân Thuận | 35.473 |
| 6 | Xã Tân Tiến | 33.994 |
| 7 | Xã Tạ An Khương | 33.179 |
| 8 | Xã Trần Phán | 29.949 |
| 9 | Xã Thanh Tùng | 26.573 |
| 10 | Xã Đầm Dơi | 38.106 |
| 11 | Xã Quách Phẩm | 28.844 |
| 12 | Xã U Minh | 32.991 |
| 13 | Xã Nguyễn Phích | 37.330 |
| 14 | Xã Khánh Lâm | 38.880 |
| 15 | Xã Khánh An | 27.170 |
| 16 | Xã Phan Ngọc Hiển | 35.328 |
| 17 | Xã Đất Mũi | 33.298 |
| 18 | Xã Tân Ân | 23.787 |
| 19 | Xã Khánh Bình | 39.823 |
| 20 | Xã Đá Bạc | 41.022 |
| 21 | Xã Khánh Hưng | 41.212 |
| 22 | Xã Sông Đốc | 46.353 |
| 23 | Xã Trần Văn Thời | 59.365 |
| 24 | Xã Thới Bình | 38.116 |
| 25 | Xã Trí Phải | 49.770 |
| 26 | Xã Tân Lộc | 35.450 |
| 27 | Xã Hồ Thị Kỷ | 27.283 |
| 28 | Xã Biển Bạch | 35.702 |
| 29 | Xã Đất Mới | 27.683 |
| 30 | Xã Năm Căn | 30.135 |
| 31 | Xã Tam Giang | 23.277 |
| 32 | Xã Cái Đôi Vàm | 36.444 |
| 33 | Xã Nguyễn Việt Khái | 37.307 |
| 34 | Xã Phú Tân | 33.381 |
| 35 | Xã Phú Mỹ | 26.205 |
| 36 | Xã Lương Thế Trân | 66.191 |
| 37 | Xã Tân Hưng | 35.222 |
| 38 | Xã Hưng Mỹ | 38.687 |
| 39 | Xã Cái Nước | 54.397 |
Bảng dân số khu vực Bạc Liêu (cũ)
| STT | Phường/Xã | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 40 | Phường Bạc Liêu | 24.456 |
| 41 | Phường Vĩnh Trạch | 23.085 |
| 42 | Phường Hiệp Thành | 11.864 |
| 43 | Phường Giá Rai | 21.974 |
| 44 | Phường Láng Tròn | 21.468 |
| 45 | Xã Phong Thạnh | 11.110 |
| 46 | Xã Hồng Dân | 13.838 |
| 47 | Xã Vĩnh Lộc | 12.047 |
| 48 | Xã Ninh Thạnh Lợi | 14.437 |
| 49 | Xã Ninh Quới | 13.994 |
| 50 | Xã Gành Hào | 17.587 |
| 51 | Xã Định Thành | 13.056 |
| 52 | Xã An Trạch | 15.251 |
| 53 | Xã Long Điền | 29.479 |
| 54 | Xã Đông Hải | 23.062 |
| 55 | Xã Hòa Bình | 25.794 |
| 56 | Xã Vĩnh Mỹ | 15.558 |
| 57 | Xã Vĩnh Hậu | 17.948 |
| 58 | Xã Phước Long | 24.984 |
| 59 | Xã Vĩnh Phước | 20.014 |
| 60 | Xã Phong Hiệp | 13.523 |
| 61 | Xã Vĩnh Thanh | 19.291 |
| 62 | Xã Vĩnh Lợi | 17.236 |
| 63 | Xã Hưng Hội | 14.748 |
| 64 | Xã Châu Thới | 12.491 |
Có thể thấy phường Tân Thành (TP. Cà Mau) hiện là đơn vị đông dân nhất tỉnh với 83.758 người, trong khi xã Khánh An (huyện U Minh cũ) có dân số thấp nhất, khoảng 27.170 người trên diện tích rất rộng.

Thống kê diện tích tỉnh Cà Mau năm 2026 theo khu vực
Bên cạnh dân số, diện tích cũng là chỉ số quan trọng phản ánh quy mô từng phường, xã sau sáp nhập. Nhìn chung, các phường nội thị có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao, còn các xã vùng ven biển, rừng ngập mặn có diện tích rất lớn nhưng dân cư thưa.
Bảng diện tích khu vực Cà Mau (cũ)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| 1 | Phường An Xuyên | 69,90 |
| 2 | Phường Lý Văn Lâm | 44,50 |
| 3 | Phường Tân Thành | 48,42 |
| 4 | Phường Hòa Thành | 97,29 |
| 5 | Xã Tân Thuận | 169,80 |
| 6 | Xã Tân Tiến | 207,20 |
| 7 | Xã Tạ An Khương | 104,20 |
| 8 | Xã Trần Phán | 74,90 |
| 9 | Xã Thanh Tùng | 89,90 |
| 10 | Xã Đầm Dơi | 96,20 |
| 11 | Xã Quách Phẩm | 73,80 |
| 12 | Xã U Minh | 145,00 |
| 13 | Xã Nguyễn Phích | 245,00 |
| 14 | Xã Khánh Lâm | 208,20 |
| 15 | Xã Khánh An | 177,70 |
| 16 | Xã Phan Ngọc Hiển | 237,70 |
| 17 | Xã Đất Mũi | 271,20 |
| 18 | Xã Tân Ân | 218,30 |
| 19 | Xã Khánh Bình | 104,50 |
| 20 | Xã Đá Bạc | 211,90 |
| 21 | Xã Khánh Hưng | 129,60 |
| 22 | Xã Sông Đốc | 83,95 |
| 23 | Xã Trần Văn Thời | 128,72 |
| 24 | Xã Thới Bình | 121,00 |
| 25 | Xã Trí Phải | 166,60 |
| 26 | Xã Tân Lộc | 96,80 |
| 27 | Xã Hồ Thị Kỷ | 93,60 |
| 28 | Xã Biển Bạch | 158,20 |
| 29 | Xã Đất Mới | 222,94 |
| 30 | Xã Năm Căn | 70,06 |
| 31 | Xã Tam Giang | 205,20 |
| 32 | Xã Cái Đôi Vàm | 131,10 |
| 33 | Xã Nguyễn Việt Khái | 129,90 |
| 34 | Xã Phú Tân | 101,70 |
| 35 | Xã Phú Mỹ | 87,81 |
| 36 | Xã Lương Thế Trân | 142,42 |
| 37 | Xã Tân Hưng | 92,41 |
| 38 | Xã Hưng Mỹ | 98,40 |
| 39 | Xã Cái Nước | 118,25 |
Bảng diện tích khu vực Bạc Liêu (cũ)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| 40 | Phường Bạc Liêu | 5,98 |
| 41 | Phường Vĩnh Trạch | 10,22 |
| 42 | Phường Hiệp Thành | 29,05 |
| 43 | Phường Giá Rai | 11,76 |
| 44 | Phường Láng Tròn | 32,18 |
| 45 | Xã Phong Thạnh | 27,08 |
| 46 | Xã Hồng Dân | 15,62 |
| 47 | Xã Vĩnh Lộc | 48,47 |
| 48 | Xã Ninh Thạnh Lợi | 66,40 |
| 49 | Xã Ninh Quới | 32,42 |
| 50 | Xã Gành Hào | 13,40 |
| 51 | Xã Định Thành | 31,58 |
| 52 | Xã An Trạch | 49,22 |
| 53 | Xã Long Điền | 87,72 |
| 54 | Xã Đông Hải | 100,16 |
| 55 | Xã Hòa Bình | 26,54 |
| 56 | Xã Vĩnh Mỹ | 40,72 |
| 57 | Xã Vĩnh Hậu | 105,94 |
| 58 | Xã Phước Long | 49,48 |
| 59 | Xã Vĩnh Phước | 75,50 |
| 60 | Xã Phong Hiệp | 55,97 |
| 61 | Xã Vĩnh Thanh | 37,37 |
| 62 | Xã Vĩnh Lợi | 31,98 |
| 63 | Xã Hưng Hội | 28,38 |
| 64 | Xã Châu Thới | 23,04 |
Phường Bạc Liêu là đơn vị có diện tích nhỏ nhất toàn tỉnh, chỉ 5,98 km², nhưng lại tập trung nhiều cơ sở hành chính, thương mại cũ của thành phố Bạc Liêu. Ngược lại, xã Đất Mũi với diện tích 271,2 km² là đơn vị rộng nhất, trải dài qua vùng rừng ngập mặn và điểm cực Nam đất nước.
Kỳ vọng kinh tế sau khi sáp nhập
Việc hợp nhất Bạc Liêu và Cà Mau không chỉ thay đổi địa giới mà còn mở ra nhiều kỳ vọng phát triển kinh tế cho tỉnh mới. Với quy mô dân số tỉnh Cà Mau năm 2026 đạt hơn 2,6 triệu người, thị trường lao động và tiêu dùng nội tỉnh được mở rộng đáng kể, tạo lợi thế thu hút đầu tư so với trước đây khi hai tỉnh hoạt động riêng lẻ.
Về nông nghiệp – thủy sản, hai địa phương đều có thế mạnh nuôi tôm, khai thác hải sản và chế biến xuất khẩu. Khi hợp nhất, các vùng nguyên liệu có thể liên kết thành chuỗi giá trị lớn hơn, giảm chi phí logistics và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, du lịch sinh thái biển đảo, với các điểm như Mũi Cà Mau, rừng U Minh Hạ, đầm Thị Tường và biển Nhà Mát (Bạc Liêu cũ), có cơ hội được quy hoạch thành các tuyến du lịch liên hoàn, thay vì khai thác rời rạc như trước.
Về hạ tầng, tỉnh mới được kỳ vọng đẩy nhanh các dự án giao thông kết nối nội tỉnh, cảng biển và khu công nghiệp năng lượng, qua đó giảm chi phí vận chuyển hàng hóa và rút ngắn thời gian tiếp cận thị trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Việc gộp bộ máy hành chính cũng giúp tinh giản đầu mối quản lý, tiết kiệm chi thường xuyên, dành nguồn lực nhiều hơn cho đầu tư phát triển.
FAQ về dân số tỉnh Cà Mau năm 2026
Dân số tỉnh Cà Mau năm 2026 là bao nhiêu? Sau khi hợp nhất với Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau có quy mô dân số khoảng 2.606.672 người.
Tỉnh Cà Mau hiện có bao nhiêu xã, phường? Tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 9 phường.
Diện tích tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là bao nhiêu km²? Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Cà Mau mới là khoảng 7.942,39 km².
Phường nào đông dân nhất tỉnh Cà Mau hiện nay? Phường Tân Thành (TP. Cà Mau) là phường đông dân nhất với 83.758 người.
Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Cà Mau? Xã Đất Mũi có diện tích lớn nhất, khoảng 271,2 km², trải dài đến điểm cực Nam Tổ quốc.
Tỉnh Cà Mau hợp nhất từ những tỉnh nào? Tỉnh Cà Mau mới được hợp nhất từ tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau cũ, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Xã nào duy nhất không thực hiện sáp nhập tại Cà Mau? Xã Hồ Thị Kỷ (thuộc huyện Thới Bình cũ) là đơn vị duy nhất giữ nguyên, không sáp nhập với xã nào khác.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











