Khác với nhiều địa phương khác, tỉnh Nghệ An là một trong 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh trong đợt cải cách hành chính 2025. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, Nghệ An giữ nguyên địa giới, Dân số tỉnh Nghệ An năm 2026 và diện tích lớn nhất cả nước với hơn 16.486 km².
Thay đổi lớn nhất nằm ở cấp xã: thực hiện Nghị quyết 1678/NQ-UBTVQH15, tỉnh đã sắp xếp lại từ 412 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 17 huyện) xuống còn 130 đơn vị, gồm 119 xã và 11 phường, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã/phường) chính thức vận hành từ 1/7/2025. Trong số đó, 9 xã miền núi biên giới như Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình được giữ nguyên do đặc thù dân tộc thiểu số và địa lý. Việc tổ chức lại dân số tỉnh Nghệ An năm 2026 theo hướng này giúp tinh gọn bộ máy, đồng thời mở rộng quy mô quản lý của từng xã, phường để phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn mới.

Nội Dung Chính
ToggleThống kê dân số các phường xã tỉnh Nghệ An
Theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính, dân số tỉnh Nghệ An năm 2026 đạt khoảng 3.831.694 người, xếp thứ 10 cả nước về quy mô dân số. Dân số phân bố không đồng đều: khu vực thành phố Vinh và phụ cận chiếm tỷ trọng lớn nhất, đơn cử phường Trường Vinh có 141.477 người và phường Thành Vinh có 123.507 người mnkđông nhất toàn tỉnh. Ngược lại, các xã miền núi biên giới phía Tây dân cư rất thưa, như xã Hữu Khuông chỉ 2.939 người hay xã Na Loi 4.321 người. Khu vực đồng bằng ven biển (Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành) có mật độ dân số cao do đất canh tác thuận lợi và làng nghề truyền thống. Bảng dưới đây thống kê chi tiết theo 4 khu vực địa lý của tỉnh.
Bảng 1: Khu vực thành phố Vinh và phụ cận (Vinh, Cửa Lò, Hưng Nguyên, Nam Đàn)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Phường Trường Vinh | 34,22 | 141.477 |
| 2 | Phường Thành Vinh | 15,54 | 123.507 |
| 3 | Phường Vinh Phú | 23,04 | 74.473 |
| 4 | Phường Vinh Lộc | 38,86 | 68.086 |
| 5 | Phường Cửa Lò | 29,09 | 64.760 |
| 6 | Phường Vinh Hưng | 25,47 | 60.159 |
| 7 | Xã Hưng Nguyên | 46,14 | 53.144 |
| 8 | Xã Kim Liên | 61,08 | 55.471 |
| 9 | Xã Vạn An | 56,37 | 44.830 |
| 10 | Xã Hưng Nguyên Nam | 35,77 | 36.632 |
| 11 | Xã Thiên Nhẫn | 70,81 | 40.885 |
| 12 | Xã Lam Thành | 39,67 | 31.247 |
| 13 | Xã Yên Trung | 37,74 | 26.239 |
| 14 | Xã Nam Đàn | 67,60 | 24.489 |
| 15 | Xã Đại Huệ | 36,11 | 24.441 |
Bảng 2: Khu vực đồng bằng ven biển (Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Nghi Lộc, Hoàng Mai)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Diễn Châu | 22,21 | 63.294 |
| 2 | Xã Hùng Châu | 69,11 | 55.583 |
| 3 | Xã Minh Châu | 39,68 | 44.358 |
| 4 | Xã Hải Châu | 29,13 | 43.155 |
| 5 | Xã An Châu | 34,87 | 43.437 |
| 6 | Xã Đức Châu | 20,97 | 40.899 |
| 7 | Xã Tân Châu | 64,60 | 33.073 |
| 8 | Xã Quảng Châu | 26,40 | 37.434 |
| 9 | Xã Quỳnh Lưu | 40,55 | 73.584 |
| 10 | Xã Quỳnh Phú | 33,48 | 72.062 |
| 11 | Xã Quỳnh Anh | 39,80 | 60.329 |
| 12 | Xã Quỳnh Văn | 53,35 | 42.927 |
| 13 | Xã Quỳnh Sơn | 61,21 | 36.834 |
| 14 | Xã Quỳnh Tam | 103,40 | 35.568 |
| 15 | Xã Quỳnh Thắng | 107,99 | 15.313 |
| 16 | Phường Quỳnh Mai | 40,50 | 57.988 |
| 17 | Phường Hoàng Mai | 79,67 | 44.474 |
| 18 | Phường Tân Mai | 51,61 | 33.894 |
| 19 | Xã Yên Thành | 38,13 | 47.780 |
| 20 | Xã Hợp Minh | 54,75 | 46.942 |
| 21 | Xã Đông Thành | 30,20 | 46.116 |
| 22 | Xã Vân Tụ | 48,73 | 43.922 |
| 23 | Xã Bình Minh | 91,08 | 37.031 |
| 24 | Xã Giai Lạc | 88,58 | 35.783 |
| 25 | Xã Quan Thành | 37,71 | 29.973 |
| 26 | Xã Vân Du | 84,30 | 25.868 |
| 27 | Xã Quang Đồng | 75,61 | 22.364 |
| 28 | Xã Nghi Lộc | 33,31 | 46.022 |
| 29 | Xã Phúc Lộc | 70,50 | 28.236 |
| 30 | Xã Văn Kiều | 63,46 | 28.341 |
| 31 | Xã Đông Lộc | 29,32 | 31.219 |
| 32 | Xã Trung Lộc | 31,35 | 31.182 |
| 33 | Xã Hải Lộc | 41,25 | 21.940 |
| 34 | Xã Thần Lĩnh | 44,69 | 21.718 |
Bảng 3: Khu vực trung du (Đô Lương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Thái Hòa)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Đô Lương | 50,06 | 61.960 |
| 2 | Xã Thuần Trung | 49,26 | 40.317 |
| 3 | Xã Bạch Hà | 79,28 | 39.332 |
| 4 | Xã Văn Hiến | 55,53 | 39.144 |
| 5 | Xã Bạch Ngọc | 72,20 | 29.021 |
| 6 | Xã Lương Sơn | 47,39 | 26.494 |
| 7 | Xã Anh Sơn | 196,65 | 29.539 |
| 8 | Xã Yên Xuân | 90,41 | 27.707 |
| 9 | Xã Vĩnh Tường | 76,44 | 24.810 |
| 10 | Xã Nhân Hòa | 86,88 | 22.626 |
| 11 | Xã Tân Kỳ | 116,50 | 32.974 |
| 12 | Xã Tân Phú | 93,32 | 28.878 |
| 13 | Xã Tân An | 90,41 | 22.775 |
| 14 | Xã Nghĩa Đồng | 72,43 | 20.195 |
| 15 | Xã Đại Đồng | 77,87 | 63.131 |
| 16 | Xã Xuân Lâm | 60,88 | 40.624 |
| 17 | Xã Hoa Quân | 107,67 | 32.149 |
| 18 | Xã Bích Hào | 147,06 | 33.960 |
| 19 | Xã Kim Bảng | 183,26 | 27.936 |
| 20 | Phường Thái Hòa | 27,09 | 26.916 |
| 21 | Phường Tây Hiếu | 43,96 | 24.698 |
| 22 | Xã Đông Hiếu | 63,87 | 28.634 |
| 23 | Xã Quỳ Hợp | 90,07 | 36.929 |
| 24 | Xã Tam Hợp | 135,97 | 42.628 |
| 25 | Xã Minh Hợp | 159,97 | 21.276 |
Bảng 4: Khu vực miền núi biên giới
Khu vực miền núi biên giới phía Tây gồm 5 huyện cũ: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu. Đây là vùng có diện tích lớn nhất nhưng dân cư thưa nhất tỉnh, nhiều xã giáp biên giới Lào.
Huyện Kỳ Sơn cũ
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Mường Xén | 182,49 | 10.396 |
| 2 | Xã Hữu Kiệm | 188,97 | 12.609 |
| 3 | Xã Nậm Cắn | 147,70 | 8.694 |
| 4 | Xã Chiêu Lưu | 196,93 | 9.797 |
| 5 | Xã Na Loi | 141,86 | 4.321 |
| 6 | Xã Mường Típ | 217,66 | 6.412 |
| 7 | Xã Na Ngoi | 341,25 | 9.536 |
| 8 | Xã Mỹ Lý | 211,03 | 5.861 |
| 9 | Xã Bắc Lý | 109,17 | 5.552 |
| 10 | Xã Keng Đu | 98,24 | 5.098 |
| 11 | Xã Huồi Tụ | 109,03 | 5.177 |
| 12 | Xã Mường Lống | 148,31 | 5.649 |
Huyện Tương Dương cũ
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Tương Dương | 330,95 | 18.479 |
| 2 | Xã Tam Quang | 507,95 | 13.013 |
| 3 | Xã Tam Thái | 356,01 | 7.730 |
| 4 | Xã Yên Na | 297,32 | 9.530 |
| 5 | Xã Yên Hòa | 211,01 | 8.418 |
| 6 | Xã Nga My | 302,52 | 8.467 |
| 7 | Xã Lượng Minh | 227,97 | 5.322 |
| 8 | Xã Hữu Khuông | 263,79 | 2.939 |
| 9 | Xã Nhôn Mai | 310,26 | 7.060 |
Huyện Con Cuông cũ
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Con Cuông | 155,45 | 26.043 |
| 2 | Xã Môn Sơn | 529,42 | 18.836 |
| 3 | Xã Mậu Thạch | 164,26 | 13.200 |
| 4 | Xã Cam Phục | 162,43 | 7.412 |
| 5 | Xã Châu Khê | 544,31 | 12.210 |
| 6 | Xã Bình Chuẩn | 182,19 | 4.638 |
Huyện Quế Phong cũ
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Quế Phong | 276,57 | 22.834 |
| 2 | Xã Tiền Phong | 319,02 | 14.494 |
| 3 | Xã Tri Lễ | 243,95 | 14.432 |
| 4 | Xã Mường Quàng | 342,15 | 17.917 |
| 5 | Xã Thông Thụ | 706,75 | 8.481 |
Huyện Quỳ Châu cũ
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Quỳ Châu | 327,53 | 23.094 |
| 2 | Xã Châu Tiến | 247,16 | 18.060 |
| 3 | Xã Hùng Chân | 351,87 | 12.664 |
| 4 | Xã Châu Bình | 130,91 | 11.038 |
Các xã thuộc khu vực biên giới khác (Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ giáp núi)
| STT | Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xã Châu Lộc | 85,69 | 7.234 |
| 2 | Xã Mường Chọng | 173,65 | 11.291 |
| 3 | Xã Mường Ham | 160,35 | 14.257 |
| 4 | Xã Châu Hồng | 134,05 | 11.809 |
| 5 | Xã Giai Xuân | 121,55 | 14.160 |
| 6 | Xã Cát Ngạn | 59,28 | 22.995 |
| 7 | Xã Tam Đồng | 53,38 | 26.382 |
| 8 | Xã Sơn Lâm | 162,94 | 12.331 |
| 9 | Xã Anh Sơn Đông | 65,85 | 16.214 |
| 10 | Xã Thành Bình Thọ | 88,18 | 12.021 |
| 11 | Xã Tiên Đồng | 119,62 | 19.663 |
| 12 | Xã Nghĩa Hành | 112,00 | 22.312 |
Kỳ vọng kinh tế Nghệ An sau khi sắp xếp đơn vị hành chính
Việc tổ chức lại xã, phường được kỳ vọng tạo động lực mới cho kinh tế Nghệ An từ năm 2026. Năm 2024, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng GRDP 9,01% và thu ngân sách hơn 25.096 tỷ đồng, tạo nền tảng thuận lợi cho các đơn vị hành chính mới phát huy hiệu quả quản lý và thu hút đầu tư. Trung tâm hành chính – chính trị tại phường Trường Vinh được định hướng trở thành hạt nhân phát triển đô thị, dịch vụ và hành chính công của tỉnh.
Các xã trung du, miền núi sau sáp nhập có quy mô lớn hơn, thuận lợi quy hoạch vùng nguyên liệu nông – lâm nghiệp tập trung và thu hút doanh nghiệp chế biến. Bên cạnh đó, việc giảm số đơn vị hành chính từ 412 xuống 130 giúp tinh gọn bộ máy, tiết kiệm chi phí vận hành và tăng nguồn lực đầu tư cho hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục tại các khu vực vùng sâu, vùng xa.
Câu hỏi thường gặp về dân số tỉnh Nghệ An năm 2026
Dân số tỉnh Nghệ An năm 2026 là bao nhiêu người?
Theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính, dân số tỉnh Nghệ An hiện đạt khoảng 3.831.694 người, xếp thứ 10 cả nước.
Nghệ An có sáp nhập với tỉnh nào khác không?
Không. Nghệ An là 1 trong 11 tỉnh, thành giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã.
Sau sắp xếp, Nghệ An có bao nhiêu xã, phường?
Tỉnh có 130 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 119 xã và 11 phường.
Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Nghệ An?
Xã Thông Thụ rộng nhất với 706,75 km², thuộc khu vực huyện Quế Phong cũ.
Phường nào đông dân nhất tỉnh Nghệ An?
Phường Trường Vinh đông dân nhất với 141.477 người, thuộc trung tâm thành phố Vinh cũ.
Những xã nào ở Nghệ An không thực hiện sáp nhập?
Có 9 xã giữ nguyên: Keng Đu, Mỹ Lý, Bắc Lý, Huồi Tụ, Mường Lống, Bình Chuẩn, Hữu Khuông, Lượng Minh, Châu Bình.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











