Ngày 1 tháng 7 năm 2025 là mốc lịch sử quan trọng. Tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình chính thức hợp nhất thành một tỉnh mới theo Nghị quyết số 202/2025/QH15. Tỉnh mới vẫn giữ tên gọi tỉnh Hưng Yên, với trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phố Hiến (địa bàn thành phố Hưng Yên cũ).
Sau khi sáp nhập, tỉnh Hưng Yên thay đổi toàn diện về quy mô:
- Diện tích tự nhiên: 2.514,81 km²
- Dân số: 3.567.943 người (theo Nghị quyết 202/2025/QH15)
- Đơn vị hành chính cấp xã: 104 đơn vị, gồm 11 phường và 93 xã
- Mật độ dân số trung bình: khoảng 1.418 người/km²
Trước sáp nhập, Hưng Yên cũ chỉ có diện tích 926 km² với khoảng 1,25 triệu dân. Thái Bình cũ có diện tích 1.586 km² và hơn 1,9 triệu dân. Việc hợp nhất không chỉ mở rộng lãnh thổ mà còn thay đổi cả vị thế địa lý: tỉnh Hưng Yên mới giáp biển Đông với đường bờ biển dài khoảng 54 km. Đây là điều mà Hưng Yên cũ chưa từng có.
Cơ cấu địa giới tiếp giáp: Hà Nội (phía tây bắc), Bắc Ninh (phía bắc), Hải Dương (phía đông), Hải Phòng (phía đông nam), Hà Nam và Nam Định (phía tây nam và phía nam), Biển Đông (phía đông nam). Tỉnh nằm trọn trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 2–6 m so với mực nước biển.
Cấu trúc hành chính không còn cấp huyện. Từ ngày 1/7/2025, cả nước xóa bỏ cấp huyện theo quy định mới. Toàn bộ 104 xã, phường trực thuộc tỉnh, không thông qua cấp trung gian.
Nội Dung Chính
ToggleThống Kê Dân Số Tỉnh Hưng Yên Năm 2026 Theo Phường Xã
Dân số tỉnh Hưng Yên năm 2026 đạt khoảng 3.567.943 người, phân bố trên 104 đơn vị hành chính. Mật độ dân số bình quân đạt khoảng 1.418 người/km² – thuộc nhóm cao nhất cả nước, phản ánh tính chất đồng bằng đông đúc của khu vực Bắc Bộ.
Dưới đây là bảng thống kê dân số các phường, xã trong danh sách được cung cấp, phân theo khu vực địa lý.

Khu Vực Hưng Yên Cũ – Các Phường Trung Tâm Tỉnh
Đây là các phường thuộc địa bàn thành phố Hưng Yên và thị xã Mỹ Hào cũ – trung tâm hành chính và kinh tế của tỉnh.
| Phường/Xã | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phường Phố Hiến | ~60.000 | Trung tâm hành chính tỉnh, sáp nhập từ 6 đơn vị |
| Phường Hồng Châu | 18.714 | Sáp nhập từ phường Hồng Châu cũ + Quảng Châu + Hoàng Hanh |
| Phường Sơn Nam | ~30.471 | Sáp nhập từ phường Lam Sơn + 4 xã |
| Phường Mỹ Hào | 57.676 | Sáp nhập từ 4 đơn vị thị xã Mỹ Hào cũ |
| Phường Thượng Hồng | ~40.000 | Sáp nhập từ Bạch Sam, Minh Đức + 2 xã |
| Phường Đường Hảo | ~50.000 | Sáp nhập từ Dị Sử, Phùng Chí Kiên + 3 xã |
| Phường Trần Hưng Đạo | ~45.000 | Từ TP Thái Bình cũ – phường trung tâm |
| Phường Trần Lãm | ~50.000 | Từ TP Thái Bình cũ – sáp nhập từ 6 đơn vị |
| Phường Vũ Phúc | ~30.000 | Từ khu vực Vũ Thư, Thái Bình cũ |
| Phường Trà Lý | ~40.000 | Từ TP Thái Bình cũ – sáp nhập từ 5 đơn vị |
| Phường Thái Bình | ~50.000 | Trung tâm TP Thái Bình cũ, sáp nhập từ 7 đơn vị |
Số liệu phường Phố Hiến, Sơn Nam, Thượng Hồng, Đường Hảo, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ Phúc là ước tính tổng hợp từ dân số các đơn vị cũ theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15.
Khu Vực Văn Lâm – Yên Mỹ (Phía Bắc – Đông Bắc Hưng Yên Cũ)
Đây là vùng công nghiệp phát triển mạnh, giáp Hà Nội và Bắc Ninh.
| Xã | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xã Như Quỳnh | ~60.000 | Thị trấn Như Quỳnh cũ + 4 xã Văn Lâm |
| Xã Lạc Đạo | ~30.000 | Từ xã Chỉ Đạo, Minh Hải + phần Lạc Đạo cũ |
| Xã Đại Đồng | ~32.724 | Từ Việt Hưng, Lương Tài, Đại Đồng + một phần |
Khu Vực Văn Giang – Yên Mỹ (Phía Tây Bắc – Ven Hà Nội)
Khu vực giáp Hà Nội, có nhiều khu đô thị và công nghiệp đang phát triển.
| Xã | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xã Văn Giang | ~30.000 | Khu vực ven Hà Nội, đô thị hóa nhanh |
| Xã Phụng Công | ~22.000 | Từ Xuân Quan, Cửu Cao + Phụng Công cũ |
| Xã Nghĩa Trụ | ~40.000 | Từ Long Hưng, Vĩnh Khúc + Nghĩa Trụ cũ |
| Xã Mễ Sở | ~18.000 | Xã ven sông Hồng, giáp Hà Nội |
Khu Vực Yên Mỹ – Kim Động (Phía Bắc – Trung Tâm)
Khu vực trung gian, giao thoa giữa vùng đô thị và nông nghiệp.
| Xã | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xã Nguyễn Văn Linh | ~35.000 | Từ Ngọc Long, Liêu Xá + Nguyễn Văn Linh cũ |
| Xã Hoàn Long | ~30.000 | Từ Đông Tảo, Đồng Than + Hoàn Long cũ |
| Xã Yên Mỹ | ~45.000 | Thị trấn Yên Mỹ cũ + 3 xã |
| Xã Việt Yên | ~30.000 | Từ Yên Phú, Thanh Long + Việt Yên cũ |
Khu Vực Ân Thi – Kim Động (Phía Nam Hưng Yên Cũ)
Vùng nông nghiệp truyền thống, thấp hơn về mật độ so với phía bắc.
| Xã | Dân số (người) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xã Ân Thi | ~35.000 | Thị trấn Ân Thi + Quang Vinh + Hoàng Hoa Thám |
| Xã Phạm Ngũ Lão | ~30.000 | Từ 4 xã huyện Ân Thi cũ |
| Xã Tân Hưng | ~25.000 | Từ Thủ Sỹ, Phương Nam + Tân Hưng cũ |
Thống Kê Diện Tích Các Phường Xã Tỉnh Hưng Yên Năm 2026
Tổng diện tích tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là 2.514,81 km², phân bổ cho 104 đơn vị hành chính. Bảng dưới đây thống kê diện tích các phường, xã theo danh sách được cung cấp.
Các Phường – Khu Vực Đô Thị (Hưng Yên Cũ và Thái Bình Cũ)
| Phường | Diện tích (km²) | Mật độ (người/km²) |
|---|---|---|
| Phường Phố Hiến | ~25,00 | ~2.400 |
| Phường Hồng Châu | 15,41 | 1.214 |
| Phường Sơn Nam | ~20,00 | ~1.524 |
| Phường Mỹ Hào | 28,36 | 2.034 |
| Phường Thượng Hồng | ~22,00 | ~1.818 |
| Phường Đường Hảo | ~30,00 | ~1.667 |
| Phường Thái Bình | ~30,00 | ~1.667 |
| Phường Trần Lãm | ~35,00 | ~1.429 |
| Phường Trần Hưng Đạo | ~20,00 | ~2.250 |
| Phường Trà Lý | ~30,00 | ~1.333 |
| Phường Vũ Phúc | ~25,00 | ~1.200 |
Diện tích phường Hồng Châu và phường Mỹ Hào là số liệu chính thức từ Nghị quyết. Các phường khác là ước tính tổng hợp từ diện tích các đơn vị cũ.
Các Xã Khu Vực Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ
| Xã | Diện tích (km²) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xã Như Quỳnh | ~30,00 | Từ thị trấn Như Quỳnh + 4 xã |
| Xã Lạc Đạo | ~18,00 | Từ 3 đơn vị Văn Lâm cũ |
| Xã Đại Đồng | ~20,00 | Từ 5 đơn vị Văn Lâm cũ |
| Xã Văn Giang | ~15,00 | Xã ven Hà Nội |
| Xã Phụng Công | ~18,00 | Từ Xuân Quan, Cửu Cao, Phụng Công |
| Xã Nghĩa Trụ | ~28,00 | Từ Long Hưng, Vĩnh Khúc, Nghĩa Trụ |
| Xã Mễ Sở | ~10,00 | Xã ven sông Hồng |
| Xã Nguyễn Văn Linh | ~25,00 | Từ 3 xã Yên Mỹ cũ |
| Xã Hoàn Long | ~20,00 | Từ Đông Tảo, Đồng Than, Hoàn Long |
| Xã Yên Mỹ | ~28,00 | Từ thị trấn Yên Mỹ + 3 xã |
| Xã Việt Yên | ~20,00 | Từ 3 xã Yên Mỹ cũ |
| Xã Ân Thi | ~22,00 | Từ thị trấn + 2 xã |
| Xã Phạm Ngũ Lão | ~25,00 | Từ 4 xã Ân Thi cũ |
| Xã Tân Hưng | ~20,00 | Từ 3 đơn vị hợp nhất |
Số liệu diện tích xã là ước tính tổng hợp từ diện tích các đơn vị hành chính cũ trước sáp nhập theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15. Số liệu chính thức đầy đủ sẽ được Bộ Nội vụ công bố trong niên giám thống kê 2026.
Kỳ Vọng Kinh Tế Tỉnh Hưng Yên Sau Sáp Nhập
Sau khi sáp nhập với Thái Bình, Hưng Yên trở thành địa phương có quy mô kinh tế lớn, dân số đông và vị trí kết nối thuận lợi tại đồng bằng sông Hồng.
Tỉnh mới sở hữu hệ thống khu công nghiệp phát triển, kết hợp lợi thế kinh tế biển với 54 km bờ biển từ Thái Bình. Mạng lưới giao thông gồm cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Quốc lộ 5, đường sắt Bắc – Nam và kết nối thuận tiện tới sân bay Nội Bài.
Nông nghiệp được mở rộng theo hướng công nghệ cao với các sản phẩm đặc trưng như nhãn lồng Hưng Yên, chuối, cam và lúa gạo chất lượng cao của Thái Bình. Bên cạnh đó, du lịch văn hóa Phố Hiến kết hợp du lịch biển tạo thêm động lực phát triển dịch vụ.
Với hơn 3,5 triệu dân, Hưng Yên có nguồn lao động dồi dào, tạo nền tảng thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng trong giai đoạn mới.
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Dân Số Tỉnh Hưng Yên Năm 2026
Dân số tỉnh Hưng Yên năm 2026 là bao nhiêu? Dân số tỉnh Hưng Yên năm 2026 đạt khoảng 3.567.943 người theo số liệu từ Nghị quyết 202/2025/QH15.
Diện tích tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là bao nhiêu? Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập là 2.514,81 km². Trong đó, phần Hưng Yên cũ là 926 km² và phần Thái Bình cũ là khoảng 1.586 km².
Tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập có bao nhiêu phường, xã? Tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 phường và 93 xã. Không còn cấp huyện từ ngày 1/7/2025.
Mật độ dân số tỉnh Hưng Yên năm 2026 là bao nhiêu? Mật độ dân số trung bình tỉnh Hưng Yên năm 2026 đạt khoảng 1.418 người/km². .
Phường Phố Hiến được thành lập từ những đơn vị nào? Phường Phố Hiến được thành lập từ sáp nhập các phường An Tảo, Lê Lợi, Hiến Nam, Minh Khai và hai xã Trung Nghĩa, Liên Phương thuộc thành phố Hưng Yên cũ.
Tỉnh Hưng Yên sáp nhập với tỉnh nào? Tỉnh Hưng Yên sáp nhập với tỉnh Thái Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Tỉnh mới giữ tên Hưng Yên.
Xã Như Quỳnh được hình thành từ những đơn vị nào? Xã Như Quỳnh được hình thành từ thị trấn Như Quỳnh và các xã Tân Quang, Lạc Hồng, Trưng Trắc cùng một phần xã Đình Dù, thuộc huyện Văn Lâm cũ.
Phường Mỹ Hào có diện tích và dân số bao nhiêu năm 2026? Phường Mỹ Hào có diện tích 28,36 km² và dân số 57.676 người, mật độ đạt 2.034 người/km². Phường được hình thành từ các phường Bần Yên Nhân, Nhân Hòa, Phan Đình Phùng và xã Cẩm Xá.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Hưng Yên. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











