Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 sau sáp nhập

Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 là một trong những chủ đề được nhiều người quan tâm sau khi tỉnh hoàn tất sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã từ ngày 1/7/2025. Khác với nhiều địa phương khác, Hà Tĩnh không sáp nhập với tỉnh nào mà vẫn giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, đồng thời sắp xếp lại 209 xã, phường, thị trấn cũ xuống còn 69 đơn vị hành chính cấp xã mới, gồm 60 xã và 9 phường. Trong số đó, hai xã Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2 không thực hiện sáp nhập do đã đáp ứng đủ tiêu chí về diện tích và dân số. Việc tinh gọn này giúp máy chính quyền địa phương hoạt động hiệu quả hơn, giảm tầng nấc trung gian và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện thủ tục hành chính.

Thống kê dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 theo các phường xã

Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 đạt khoảng 1.623.061 người, phân bố không đồng đều giữa các khu vực đô thị và miền núi. Phường Thành Sen có dân số cao nhất với 90.983 người, kế đến là phường Trần Phú với 38.404 người và phường Sông Trí với 37.314 người. Ngược lại, các xã miền núi như Thượng Đức (10.015 người), Mai Hoa (11.065 người), Sơn Kim 2 (5.123 người) có dân số thấp hơn nhiều do diện tích rừng núi chiếm phần lớn. Bảng thống kê dưới đây trình bày chi tiết dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 theo từng khu vực hành chính cũ để bạn đọc dễ tra cứu.

Bảng dân số khu vực Thành phố Hà Tĩnh và TX Kỳ Anh

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Thành Sen 90.983
2 Trần Phú 38.404
3 Hà Huy Tập 28.742
4 Sông Trí 37.314
5 Hải Ninh 20.399
6 Vũng Áng 21.339
7 Hoành Sơn 21.004

Bảng dân số khu vực Hồng Lĩnh – Hương Sơn – Vũ Quang

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Bắc Hồng Lĩnh 28.729
2 Nam Hồng Lĩnh 22.309
3 Hương Sơn 31.486
4 Sơn Hồng 8.409
5 Sơn Tiến 20.935
6 Sơn Tây 14.755
7 Sơn Giang 18.962
8 Sơn Kim 1 5.782
9 Sơn Kim 2 5.123
10 Tứ Mỹ 20.069
11 Kim Hoa 19.114
12 Vũ Quang 14.991
13 Mai Hoa 11.065
14 Thượng Đức 10.015

Bảng dân số khu vực Đức Thọ – Nghi Xuân – Can Lộc

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Đức Thọ 40.064
2 Đức Minh 18.718
3 Đức Quang 17.515
4 Đức Thịnh 41.401
5 Đức Đồng 11.531
6 Nghi Xuân 37.524
7 Đan Hải 28.212
8 Tiên Điền 24.833
9 Cổ Đạm 34.635
10 Can Lộc 41.153
11 Hồng Lộc 17.042
12 Tùng Lộc 20.944
13 Trường Lưu 23.569
14 Gia Hanh 28.473
15 Xuân Lộc 25.448
16 Đồng Lộc 27.783

Bảng dân số khu vực Hương Khê

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Hương Khê 29.994
2 Hà Linh 12.622
3 Hương Bình 17.530
4 Hương Phố 18.633
5 Hương Xuân 17.422
6 Phúc Trạch 18.135
7 Hương Đô 14.287

Bảng dân số khu vực Thạch Hà – Lộc Hà

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Thạch Hà 31.220
2 Lộc Hà 40.979
3 Mai Phụ 29.828
4 Đông Kinh 20.986
5 Việt Xuyên 16.986
6 Thạch Khê 17.528
7 Đồng Tiến 18.614
8 Thạch Lạc 17.682
9 Toàn Lưu 18.784
10 Thạch Xuân 16.015

Bảng dân số khu vực Cẩm Xuyên – Kỳ Anh (xã)

STT Phường/Xã Dân số (người)
1 Cẩm Xuyên 33.977
2 Thiên Cầm 32.998
3 Yên Hòa 17.597
4 Cẩm Bình 25.305
5 Cẩm Hưng 21.964
6 Cẩm Duệ 23.870
7 Cẩm Trung 19.466
8 Cẩm Lạc 19.399
9 Kỳ Xuân 23.574
10 Kỳ Anh 32.689
11 Kỳ Văn 17.700
12 Kỳ Khang 23.771
13 Kỳ Hoa 16.045
14 Kỳ Lạc 12.865
15 Kỳ Thượng 15.822

Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Hà Tĩnh

Diện tích tỉnh Hà Tĩnh sau sáp nhập đạt khoảng 5.994,85 km², không thay đổi so với trước vì đây chỉ là sắp xếp lại đơn vị cấp xã trong cùng tỉnh. Đơn vị có diện tích lớn nhất là xã Vũ Quang với 533,5 km² do bao gồm vùng rừng núi rộng lớn, trong khi phường Thành Sen chỉ rộng 28,23 km² nhưng tập trung dân cư đông đúc nhất tỉnh. Sự chênh lệch này phản ánh rõ đặc trưng địa hình Hà Tĩnh: đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, trung du và miền núi chiếm phần lớn diện tích tự nhiên.

Bảng diện tích khu vực thành phố và thị xã

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Thành Sen 28,23
2 Trần Phú 29,50
3 Hà Huy Tập 32,62
4 Sông Trí 69,90
5 Hải Ninh 39,37
6 Vũng Áng 82,98
7 Hoành Sơn 70,48

Bảng diện tích khu vực Hồng Lĩnh – Hương Sơn – Vũ Quang

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Bắc Hồng Lĩnh 35,31
2 Nam Hồng Lĩnh 36,47
3 Hương Sơn 32,62
4 Sơn Hồng 209,04
5 Sơn Tiến 80,97
6 Sơn Tây 129,21
7 Sơn Giang 86,32
8 Sơn Kim 1 223,21
9 Sơn Kim 2 208,46
10 Tứ Mỹ 38,68
11 Kim Hoa 88,28
12 Vũ Quang 533,50
13 Mai Hoa 45,85
14 Thượng Đức 58,32

Bảng diện tích khu vực Đức Thọ – Nghi Xuân – Can Lộc

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Đức Thọ 48,93
2 Đức Minh 23,58
3 Đức Quang 30,31
4 Đức Thịnh 53,39
5 Đức Đồng 47,29
6 Nghi Xuân 77,65
7 Đan Hải 37,77
8 Tiên Điền 31,60
9 Cổ Đạm 62,67
10 Can Lộc 65,70
11 Hồng Lộc 33,78
12 Tùng Lộc 37,49
13 Trường Lưu 49,92
14 Gia Hanh 45,39
15 Xuân Lộc 33,08
16 Đồng Lộc 70,55

Bảng diện tích khu vực Hương Khê

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Hương Khê 165,89
2 Hà Linh 140,43
3 Hương Bình 215,56
4 Hương Phố 135,68
5 Hương Xuân 263,14
6 Phúc Trạch 201,42
7 Hương Đô 140,83

Bảng diện tích khu vực Thạch Hà – Lộc Hà

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Thạch Hà 31,18
2 Lộc Hà 35,63
3 Mai Phụ 31,93
4 Đông Kinh 27,57
5 Việt Xuyên 32,10
6 Thạch Khê 46,32
7 Đồng Tiến 33,57
8 Thạch Lạc 27,60
9 Toàn Lưu 60,65
10 Thạch Xuân 72,53

Bảng diện tích khu vực Cẩm Xuyên – Kỳ Anh (xã)

STT Phường/Xã Diện tích (km²)
1 Cẩm Xuyên 88,98
2 Thiên Cầm 40,55
3 Yên Hòa 38,27
4 Cẩm Bình 33,14
5 Cẩm Hưng 103,80
6 Cẩm Duệ 193,57
7 Cẩm Trung 32,72
8 Cẩm Lạc 115,86
9 Kỳ Xuân 72,94
10 Kỳ Anh 64,74
11 Kỳ Văn 135,75
12 Kỳ Khang 48,85
13 Kỳ Hoa 73,28
14 Kỳ Lạc 169,13
15 Kỳ Thượng 218,82

Kỳ vọng kinh tế Hà Tĩnh sau khi sắp xếp đơn vị hành chính

Sau khi các phường xã được sắp xếp gọn lại, kinh tế Hà Tĩnh được kỳ vọng phát triển mạnh hơn nhờ bộ máy quản lý tinh gọn, ra quyết định nhanh và phục vụ doanh nghiệp tốt hơn. Khu kinh tế Vũng Áng tiếp tục là động lực công nghiệp nặng và cảng biển của tỉnh, còn phường Thành Sen mở rộng sẽ là đầu tàu phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ. Các xã miền núi như Hương Khê, Vũ Quang, Hương Sơn có dư địa lớn về nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái khi diện tích quản lý được mở rộng và đồng bộ hơn. Việc giảm từ 209 xuống 69 đơn vị hành chính cũng giúp tiết kiệm chi phí vận hành, dành nguồn lực nhiều hơn cho đầu tư hạ tầng và thu hút doanh nghiệp đến tỉnh.

FAQ về dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026

Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 là bao nhiêu người?
Dân số tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 ước tính khoảng 1.623.061 người, theo số liệu đề án sắp xếp đơn vị hành chính.

Hà Tĩnh có bao nhiêu phường xã sau sáp nhập?
Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 60 xã và 9 phường, sau khi sắp xếp từ 209 đơn vị cũ.

Phường nào đông dân nhất tỉnh Hà Tĩnh?
Phường Thành Sen đông dân nhất với 90.983 người, là trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh.

Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Hà Tĩnh?
Xã Vũ Quang có diện tích lớn nhất với 533,5 km², chủ yếu là rừng núi.

Hà Tĩnh có sáp nhập với tỉnh nào không?
Không, Hà Tĩnh giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, chỉ sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã bên trong.

Sơn Kim 1 và Sơn Kim 2 có sáp nhập không?
Không, hai xã này giữ nguyên hiện trạng vì đã đạt tiêu chí về diện tích và dân số.

Bài viết cùng chuyên mục