Dân số tỉnh Điện Biên năm 2026- Toàn cảnh sau khi sáp nhập

Theo Nghị quyết số 1661/NQ-UBTVQH15, tỉnh Điện Biên không thực hiện sáp nhập với tỉnh nào khác, vẫn giữ nguyên địa giới cấp tỉnh như trước. Đây là 1 trong 11 tỉnh, thành được giữ ổn định về ranh giới hành chính cấp tỉnh trong đợt sắp xếp năm 2025. Tuy không sáp nhập cấp tỉnh, Điện Biên đã thực hiện tinh gọn mạnh cấp xã, phường. Từ nhiều đơn vị hành chính nhỏ, tỉnh hợp nhất lại còn 45 đơn vị, gồm 42 xã và 3 phường. Việc sắp xếp giúp giảm đầu mối quản lý, tinh gọn bộ máy và tập trung nguồn lực đầu tư cho từng địa bàn rộng hơn. Đây là nền tảng quan trọng để theo dõi dân số tỉnh Điện Biên năm 2026 một cách chính xác theo từng đơn vị mới.

Thống kê dân số tỉnh Điện Biên năm 2026 theo các phường xã

Tổng dân số tỉnh Điện Biên năm 2026 đạt khoảng 653.422 người, phân bố không đồng đều giữa khu vực thành thị và miền núi biên giới.

STT Đơn vị hành chính Dân số (người)
1 Phường Điện Biên Phủ 49.205
2 Phường Mường Thanh 25.517
3 Phường Mường Lay 18.208
4 Xã Thanh Nưa 29.397
5 Xã Thanh An 25.324
6 Xã Thanh Yên 15.697
7 Xã Sam Mứn 8.183
8 Xã Núa Ngam 11.804
9 Xã Mường Nhà 9.653
10 Xã Tuần Giáo 24.303
11 Xã Quài Tở 14.887
12 Xã Mường Mùn 14.374
13 Xã Pú Nhung 12.547
14 Xã Chiềng Sinh 15.371
15 Xã Tủa Chùa 17.817
16 Xã Sín Chải 12.915
17 Xã Sính Phình 15.815
18 Xã Tủa Thàng 8.944
19 Xã Sáng Nhè 19.208
20 Xã Na Sang 19.598
21 Xã Mường Tùng 945
22 Xã Pa Ham 8.171
23 Xã Nậm Nèn 7.496
24 Xã Mường Pồn 10.401
25 Xã Na Son 15.331
26 Xã Xa Dung 15.722
27 Xã Pu Nhi 999
28 Xã Mường Luân 16.012
29 Xã Tìa Dình 7.292
30 Xã Phình Giàng 10.467
31 Xã Mường Chà 13.884
32 Xã Nà Hỳ 1.671
33 Xã Nà Bủng 10.114
34 Xã Chà Tở 5.208
35 Xã Si Pa Phìn 10.772
36 Xã Mường Nhé 24.294
37 Xã Sín Thầu 6.058
38 Xã Mường Toong 10.832
39 Xã Nậm Kè 8.977
40 Xã Quảng Lâm 10.021
41 Xã Mường Ảng 17.604
42 Xã Nà Tấu 14.939
43 Xã Búng Lao 19.657
44 Xã Mường Lạn 10.901
45 Xã Mường Phăng 16.063

Thống kê diện tích tỉnh Điện Biên năm 2026 theo các phường xã

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh đạt 9.539,90 km². Xã Sín Thầu là đơn vị có diện tích lớn nhất với 516,42 km², kế đến là xã Mường Nhé 489,47 km² và xã Mường Nhà 463 km², đều thuộc vùng biên giới phía tây. Ngược lại, phường Mường Thanh chỉ rộng 27,56 km², là đơn vị nhỏ nhất nhưng có mật độ dân cư đông đúc nhất tỉnh. Sự chênh lệch lớn về diện tích phản ánh đặc trưng địa hình: khu vực đô thị trung tâm nhỏ gọn, còn các xã biên giới núi cao trải rộng để quản lý hiệu quả vùng đất rộng, dân cư thưa.

STT Đơn vị hành chính Diện tích (km²)
1 Phường Điện Biên Phủ 56,75
2 Phường Mường Thanh 27,56
3 Phường Mường Lay 222,65
4 Xã Thanh Nưa 176,97
5 Xã Thanh An 136,72
6 Xã Thanh Yên 130,10
7 Xã Sam Mứn 156,12
8 Xã Núa Ngam 264,78
9 Xã Mường Nhà 463,00
10 Xã Tuần Giáo 108,49
11 Xã Quài Tở 182,01
12 Xã Mường Mùn 252,84
13 Xã Pú Nhung 209,93
14 Xã Chiềng Sinh 218,01
15 Xã Tủa Chùa 108,33
16 Xã Sín Chải 189,13
17 Xã Sính Phình 174,53
18 Xã Tủa Thàng 150,92
19 Xã Sáng Nhè 190,02
20 Xã Na Sang 360,15
21 Xã Mường Tùng 278,93
22 Xã Pa Ham 135,84
23 Xã Nậm Nèn 175,00
24 Xã Mường Pồn 258,76
25 Xã Na Son 230,71
26 Xã Xa Dung 215,50
27 Xã Pu Nhi 181,22
28 Xã Mường Luân 186,22
29 Xã Tìa Dình 166,76
30 Xã Phình Giàng 226,37
31 Xã Mường Chà 462,28
32 Xã Nà Hỳ 275,64
33 Xã Nà Bủng 162,52
34 Xã Chà Tở 227,92
35 Xã Si Pa Phìn 241,65
36 Xã Mường Nhé 489,47
37 Xã Sín Thầu 516,42
38 Xã Mường Toong 230,69
39 Xã Nậm Kè 224,70
40 Xã Quảng Lâm 233,25
41 Xã Mường Ảng 85,94
42 Xã Nà Tấu 188,55
43 Xã Búng Lao 145,85
44 Xã Mường Lạn 264,89
45 Xã Mường Phăng 166,70

Kỳ vọng kinh tế tỉnh Điện Biên sau khi gộp các đơn vị hành chính

Sau khi gộp lại, các xã, phường có quy mô lớn hơn sẽ thuận lợi hơn trong quy hoạch vùng sản xuất tập trung, thu hút đầu tư hạ tầng và dịch vụ công. Bộ máy quản lý gọn nhẹ giúp tiết kiệm ngân sách thường xuyên, dồn nguồn lực cho đầu tư phát triển nông nghiệp, du lịch lịch sử và kinh tế biên mậu. Các trung tâm như phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Tuần Giáo, Mường Ảng được kỳ vọng trở thành động lực tăng trưởng dẫn dắt cả vùng. Nhìn chung, dân số tỉnh Điện Biên năm 2026 sẽ là cơ sở dữ liệu quan trọng để hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn tới.

Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.

Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!

Bài viết cùng chuyên mục