Dân số tỉnh Lai Châu năm 2026 là chủ đề được nhiều người dân, nhà đầu tư và cán bộ quản lý quan tâm sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025. Khác với nhiều địa phương phải sáp nhập cấp tỉnh, Lai Châu nằm trong nhóm 11 tỉnh được giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 60-NQ/TW. Nguyên nhân chủ yếu do địa hình đồi núi hiểm trở, vị trí biên giới nhạy cảm về an ninh quốc phòng và đặc thù đa dân tộc cần được bảo tồn ổn định.
Tuy không sáp nhập cấp tỉnh, Lai Châu đã tinh gọn mạnh ở cấp xã. Từ 106 đơn vị hành chính cũ (gồm xã, phường, thị trấn), toàn tỉnh hiện còn 38 đơn vị, gồm 36 xã và 2 phường, giảm khoảng 64%. Việc sắp xếp này giúp bộ máy chính quyền cơ sở gọn nhẹ, tiết kiệm ngân sách và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân. Toàn tỉnh hiện có tổng diện tích hơn 9.068 km² với quy mô dân số khoảng 494.626 người theo đề án sắp xếp. Trung tâm hành chính của tỉnh đặt tại thành phố Lai Châu, nơi tập trung hai phường mới là Đoàn Kết và Tân Phong.
Thống Kê Dân Số Các Xã Phường Tỉnh Lai Châu Năm 2026
Phần dưới đây trình bày số liệu dân số tỉnh Lai Châu năm 2026 chia theo từng khu vực hành chính cũ, giúp người đọc dễ tra cứu và so sánh quy mô dân cư giữa các xã, phường.

Khu vực Thành phố Lai Châu
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Phường Đoàn Kết |
25.403 |
| 2 |
Phường Tân Phong |
36.456 |
Khu vực huyện Tam Đường (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Bình Lư |
18.606 |
| 2 |
Xã Sin Suối Hồ |
16.338 |
| 3 |
Xã Tả Lèng |
12.628 |
| 4 |
Xã Bản Bo |
9.496 |
| 5 |
Xã Khun Há |
9.148 |
Khu vực huyện Mường Tè (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Bum Tở |
11.711 |
| 2 |
Xã Nậm Hàng |
11.218 |
| 3 |
Xã Thu Lũm |
5.255 |
| 4 |
Xã Pa Ủ |
6.084 |
| 5 |
Xã Mường Tè |
6.364 |
| 6 |
Xã Mù Cả |
3.299 |
| 7 |
Xã Hua Bum |
5.697 |
| 8 |
Xã Tà Tổng |
7.967 |
| 9 |
Xã Bum Nưa |
7.147 |
| 10 |
Xã Mường Mô |
7.335 |
Khu vực huyện Sìn Hồ (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Sìn Hồ |
14.012 |
| 2 |
Xã Lê Lợi |
9.110 |
| 3 |
Xã Pa Tần |
9.039 |
| 4 |
Xã Hồng Thu |
13.368 |
| 5 |
Xã Nậm Tăm |
12.753 |
| 6 |
Xã Tủa Sín Chải |
16.199 |
| 7 |
Xã Pu Sam Cáp |
11.611 |
| 8 |
Xã Nậm Mạ |
6.504 |
| 9 |
Xã Nậm Cuổi |
10.799 |
Khu vực huyện Phong Thổ (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Phong Thổ |
23.295 |
| 2 |
Xã Sì Lở Lầu |
16.196 |
| 3 |
Xã Dào San |
16.123 |
| 4 |
Xã Khổng Lào |
16.924 |
Khu vực huyện Than Uyên (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Than Uyên |
27.283 |
| 2 |
Xã Mường Than |
13.925 |
| 3 |
Xã Mường Kim |
20.385 |
| 4 |
Xã Khoen On |
10.677 |
Khu vực huyện Tân Uyên (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Dân số (người) |
| 1 |
Xã Tân Uyên |
30.415 |
| 2 |
Xã Mường Khoa |
12.529 |
| 3 |
Xã Nậm Sỏ |
10.598 |
| 4 |
Xã Pắc Ta |
10.704 |
Nhìn chung, phường Tân Phong là đơn vị đông dân nhất tỉnh với hơn 36 nghìn người, trong khi xã Mù Cả ở vùng biên giới Mường Tè có dân số thấp nhất, chỉ hơn 3 nghìn người do địa hình núi cao hiểm trở.
Thống Kê Diện Tích Các Xã Phường Tỉnh Lai Châu Năm 2026
Bên cạnh số liệu dân cư, diện tích tự nhiên cũng là yếu tố quan trọng phản ánh đặc điểm địa lý của từng địa phương.
Khu vực Thành phố Lai Châu
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Phường Đoàn Kết |
134,31 |
| 2 |
Phường Tân Phong |
106,77 |
Khu vực huyện Tam Đường (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Bình Lư |
173,91 |
| 2 |
Xã Sin Suối Hồ |
255,91 |
| 3 |
Xã Tả Lèng |
128,36 |
| 4 |
Xã Bản Bo |
100,82 |
| 5 |
Xã Khun Há |
149,35 |
Khu vực huyện Mường Tè (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Bum Tở |
384,07 |
| 2 |
Xã Nậm Hàng |
335,92 |
| 3 |
Xã Thu Lũm |
251,55 |
| 4 |
Xã Pa Ủ |
444,58 |
| 5 |
Xã Mường Tè |
292,00 |
| 6 |
Xã Mù Cả |
384,04 |
| 7 |
Xã Hua Bum |
355,72 |
| 8 |
Xã Tà Tổng |
512,01 |
| 9 |
Xã Bum Nưa |
315,13 |
| 10 |
Xã Mường Mô |
395,16 |
Khu vực huyện Sìn Hồ (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Sìn Hồ |
159,68 |
| 2 |
Xã Lê Lợi |
288,36 |
| 3 |
Xã Pa Tần |
316,53 |
| 4 |
Xã Hồng Thu |
178,00 |
| 5 |
Xã Nậm Tăm |
242,28 |
| 6 |
Xã Tủa Sín Chải |
292,88 |
| 7 |
Xã Pu Sam Cáp |
152,23 |
| 8 |
Xã Nậm Mạ |
112,73 |
| 9 |
Xã Nậm Cuổi |
177,16 |
Khu vực huyện Phong Thổ (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Phong Thổ |
266,71 |
| 2 |
Xã Sì Lở Lầu |
147,80 |
| 3 |
Xã Dào San |
137,29 |
| 4 |
Xã Khổng Lào |
188,12 |
Khu vực huyện Than Uyên (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Than Uyên |
132,09 |
| 2 |
Xã Mường Than |
154,08 |
| 3 |
Xã Mường Kim |
316,32 |
| 4 |
Xã Khoen On |
189,78 |
Khu vực huyện Tân Uyên (cũ)
| STT |
Tên đơn vị |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Xã Tân Uyên |
296,25 |
| 2 |
Xã Mường Khoa |
168,83 |
| 3 |
Xã Nậm Sỏ |
263,42 |
| 4 |
Xã Pắc Ta |
168,58 |
Xã Tà Tổng có diện tích lớn nhất tỉnh, hơn 512 km², trong khi xã Bản Bo có diện tích nhỏ nhất, khoảng 100,82 km². Sự chênh lệch này cho thấy địa hình Lai Châu trải dài từ vùng thung lũng thấp đến cao nguyên và núi cao biên giới.
Kỳ Vọng Kinh Tế Sau Khi Sắp Xếp Đơn Vị Hành Chính
Sau khi hoàn tất sắp xếp, dân số tỉnh Lai Châu năm 2026 được phân bổ lại theo các đơn vị hành chính có quy mô hợp lý hơn, tạo nền tảng thuận lợi để hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội đồng bộ. Việc gộp nhiều xã nhỏ thành đơn vị lớn giúp tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, thay vì dàn trải như trước đây.
Các xã trung tâm như Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ với dân số đông và vị trí thuận lợi được kỳ vọng trở thành động lực phát triển nông nghiệp hàng hóa, du lịch cộng đồng và thương mại biên giới. Trong khi đó, các xã vùng cao biên giới như Mù Cả, Tà Tổng, Pa Ủ sẽ tiếp tục được ưu tiên chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, giữ vững an ninh quốc phòng.
Bộ máy chính quyền tinh gọn cũng đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi thường xuyên, dành thêm ngân sách cho đầu tư phát triển. Đây là cơ sở quan trọng để Lai Châu từng bước cải thiện thu nhập bình quân đầu người, thu hẹp khoảng cách giữa khu vực thành thị và vùng sâu vùng xa trong những năm tới.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!