Dân số tỉnh Tuyên Quang năm 2026 đang là từ khóa được tìm kiếm nhiều sau khi tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang cũ chính thức hợp nhất. Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, hai tỉnh miền núi phía Bắc này đã được sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số để thành lập một tỉnh mới, giữ nguyên tên gọi Tuyên Quang. Đơn vị hành chính mới chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thành phố Tuyên Quang (cũ).
Việc sáp nhập kéo theo thay đổi lớn về cấp xã. Toàn tỉnh giảm từ hơn 230 đơn vị hành chính cấp xã xuống còn 124 đơn vị, gồm 117 xã và 7 phường. Trong số đó, 104 xã và 7 phường được thành lập mới trên cơ sở sắp xếp lại các xã, phường, thị trấn cũ; 13 xã giữ nguyên không sáp nhập do đặc thù địa lý, biên giới hoặc diện tích đã đủ lớn. Tỉnh Tuyên Quang mới hiện giáp các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và có đường biên giới với Trung Quốc, trải dài từ vùng hồ sinh thái Na Hang – Lâm Bình đến cao nguyên đá Đồng Văn. Đây là nền tảng để dân số tỉnh Tuyên Quang năm 2026 trở thành một cộng đồng đa dạng với 22 dân tộc anh em cùng sinh sống.
Nội Dung Chính
ToggleThống kê dân số các phường xã tỉnh Tuyên Quang
Sau sáp nhập, quy mô dân số tỉnh Tuyên Quang đạt khoảng 1.858.000 – 1.865.270 người, đứng thứ 24 trong số 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Mức dân số này là kết quả gộp giữa dân số Tuyên Quang cũ (khoảng 805.782 người) và Hà Giang cũ (khoảng 1.060.488 người).
Trong các phường, đông dân nhất là Phường An Tường với khoảng 42.952 người, tiếp đến là Phường Mỹ Lâm khoảng 31.446 người. Ở khu vực Hà Giang cũ, các xã trung tâm như Đồng Văn, Yên Minh, Bắc Quang, Vĩnh Tuy có dân số dao động 26.000 – 36.000 người. Ngược lại, một số xã vùng cao biên giới như Trung Sơn, Bằng Hành, Khuôn Lùng chỉ vài nghìn người. Bảng dưới đây thống kê dân số chi tiết từng phường, xã.

Bảng dân số khu vực phường (thành phố Tuyên Quang cũ)
| STT | Phường | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 1 | Phường Hà Giang 1 | 21.652 |
| 2 | Phường Hà Giang 2 | 33.100 |
| 3 | Phường Nông Tiến | 15.393 |
| 4 | Phường Minh Xuân | 72.000* |
| 5 | Phường Mỹ Lâm | 31.446 |
| 6 | Phường An Tường | 42.952 |
| 7 | Phường Bình Thuận | 18.626 |
*Phường Minh Xuân sáp nhập từ 5 phường nội thị (Ỷ La, Tân Hà, Phan Thiết, Minh Xuân, Tân Quang) và xã Kim Phú, nên có quy mô dân số đông nhất khối phường.
Bảng dân số khu vực các xã vùng Hà Giang cũ (một phần)
| STT | Xã | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 1 | Xã Đồng Văn | 26.015 |
| 2 | Xã Yên Minh | 26.556 |
| 3 | Xã Khâu Vai | 22.755 |
| 4 | Xã Mèo Vạc | 19.675 |
| 5 | Xã Sơn Vĩ | 19.975 |
| 6 | Xã Xín Mần | 19.596 |
| 7 | Xã Mậu Duệ | 19.005 |
| 8 | Xã Vị Xuyên | 23.898 |
| 9 | Xã Linh Hồ | 21.725 |
| 10 | Xã Tân Tiến | 10.385 |
Bảng dân số khu vực các xã vùng Tuyên Quang cũ (một phần)
| STT | Xã | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 1 | Xã Sơn Dương | 41.954 |
| 2 | Xã Yên Sơn | 31.560 |
| 3 | Xã Chiêm Hóa | 30.329 |
| 4 | Xã Bình Ca | 24.339 |
| 5 | Xã Hàm Yên | 29.508 |
| 6 | Xã Sơn Thủy | 28.259 |
| 7 | Xã Phú Lương | 27.300 |
| 8 | Xã Hồng Sơn | 19.417 |
| 9 | Xã Tân Thanh | 18.856 |
| 10 | Xã Thái Hòa | 18.289 |
Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Tuyên Quang
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập là 13.795,5 – 13.796 km², xếp thứ 7 cả nước về quy mô đất đai. Vì địa hình chủ yếu là núi cao, nhiều xã có diện tích rất lớn nhưng dân số thưa, đặc biệt ở khu vực biên giới phía Bắc giáp Trung Quốc.
Xã có diện tích lớn nhất là Xã Lâm Bình với 327,65 km², tiếp theo là Xã Thượng Lâm (277,16 km²) và Xã Nà Hang (256,53 km²) – đều thuộc vùng lòng hồ sinh thái Na Hang – Lâm Bình. Ngược lại, khối phường nội thị có diện tích nhỏ hơn nhiều, dao động 27 – 83 km², do mật độ dân cư đô thị cao. Các bảng sau thống kê diện tích theo từng khu vực.
Bảng diện tích khu vực phường
| STT | Phường | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| 1 | Phường Hà Giang 1 | 82,69 |
| 2 | Phường Hà Giang 2 | 60,62 |
| 3 | Phường Nông Tiến | 26,99 |
| 4 | Phường Minh Xuân | 34,90 |
| 5 | Phường Mỹ Lâm | 80,20 |
| 6 | Phường An Tường | 53,44 |
| 7 | Phường Bình Thuận | 46,34 |
Bảng diện tích khu vực các xã vùng Hà Giang cũ (một phần)
| STT | Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| 1 | Xã Đồng Văn | 122,49 |
| 2 | Xã Vị Xuyên | 80,44 |
| 3 | Xã Linh Hồ | 181,44 |
| 4 | Xã Bạch Ngọc | 184,51 |
| 5 | Xã Tân Tiến | 84,40 |
| 6 | Xã Đồng Tâm | 156,97 |
| 7 | Xã Tân Quang | 174,14 |
| 8 | Xã Minh Sơn | 146,96 |
| 9 | Xã Yên Minh | 154,70 |
| 10 | Xã Xín Mần | 125,24 |
Bảng diện tích khu vực các xã vùng Tuyên Quang cũ (một phần)
| STT | Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|---|
| 1 | Xã Lâm Bình | 327,65 |
| 2 | Xã Thượng Lâm | 277,16 |
| 3 | Xã Nà Hang | 256,53 |
| 4 | Xã Minh Quang | 191,34 |
| 5 | Xã Hồng Thái | 222,59 |
| 6 | Xã Yên Phú | 222,57 |
| 7 | Xã Tân Quang (Hàm Yên) | 174,14 |
| 8 | Xã Tri Phú | 170,26 |
| 9 | Xã Hùng Lợi | 168,93 |
| 10 | Xã Liên Hiệp | 166,67 |
Kỳ vọng kinh tế sau khi sáp nhập tỉnh Tuyên Quang
Việc hợp nhất hai tỉnh được kỳ vọng tạo ra không gian phát triển kinh tế rộng lớn hơn cho vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh Tuyên Quang mới sở hữu cả vùng cao nguyên đá Đồng Văn nổi tiếng về du lịch địa chất, lẫn vùng hồ sinh thái Na Hang – Lâm Bình giàu tiềm năng du lịch sinh thái, cho phép xây dựng các tuyến du lịch liên hoàn xuyên tỉnh.
Quy mô dân số và diện tích lớn hơn cũng giúp tỉnh thuận lợi hơn trong quy hoạch hạ tầng giao thông, kết nối các vùng nguyên liệu nông – lâm nghiệp với khu vực chế biến công nghiệp. Bộ máy hành chính tinh gọn từ hơn 230 xã xuống 124 xã, phường giúp giảm chi phí vận hành, tập trung nguồn lực đầu tư công cho các xã trọng điểm. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) toàn tỉnh sau sáp nhập đạt khoảng 86.246 tỷ đồng, với thu nhập bình quân đầu người khoảng 46,2 triệu đồng/năm. Đây là tiền đề để dân số tỉnh Tuyên Quang năm 2026 từng bước được hưởng lợi từ chính sách phát triển vùng đồng bộ hơn trong giai đoạn 2025 – 2030.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











