Tìm hiểu dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2026 rất cần thiết với ai quan tâm quy hoạch, bất động sản hay đầu tư. Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, có hiệu lực từ 12/6/2025, tỉnh Bắc Kạn đã hợp nhất vào tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh mới giữ tên gọi Thái Nguyên. Trung tâm hành chính đặt tại TP. Thái Nguyên hiện nay.
Trước sáp nhập, tỉnh Thái Nguyên cũ có 3.521,96 km² với 1.434.171 người. Tỉnh Bắc Kạn có 4.853,25 km² với 365.318 người. Sau hợp nhất, tỉnh mới giáp các tỉnh Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và TP. Hà Nội. Từ 280 đơn vị hành chính cấp xã, bộ máy tinh gọn còn 92 đơn vị, gồm 15 phường và 77 xã. Con số này giảm 188 đơn vị, tương đương hơn 67%. Nắm rõ số liệu từng phường xã giúp người dân, doanh nghiệp hiểu rõ quy mô dân cư từng địa bàn.
Nội Dung Chính
ToggleThống kê dân số các phường xã tỉnh Thái Nguyên
Theo Đề án 375/ĐA-CP và Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15, dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2026 đạt 1.799.489 người. Mật độ dân cư phân bố không đồng đều giữa các vùng. Khu vực trung tâm và các phường công nghiệp như Tích Lương, Quan Triều, Phan Đình Phùng có dân số rất cao. Mỗi phường này có từ 40.000 đến hơn 100.000 người. Các xã vùng cao thuộc Bắc Kạn cũ như Sảng Mộc, Thượng Quan, Lam Vỹ chỉ có vài nghìn người. Phường đông dân nhất là Phan Đình Phùng, hơn 111.000 người. Xã ít dân nhất là Sảng Mộc, khoảng 3.286 người. Sự chênh lệch phản ánh quá trình đô thị hóa khác biệt giữa các vùng trong tỉnh.
Thống kê diện tích các phường xã tỉnh Thái Nguyên
Về diện tích, tỉnh Thái Nguyên mới đạt 8.375,21 km². Tỉnh thuộc nhóm diện tích trung bình – lớn cả nước. Các xã miền núi thuộc Bắc Kạn cũ, Võ Nhai, Định Hóa thường rất rộng, từ 50 đến 200 km². Tuy nhiên dân số ở đây khá thưa. Điển hình là xã Nghinh Tường rộng 160,73 km² nhưng chỉ hơn 6.500 người. Ngược lại, các phường nội thị như Phan Đình Phùng, Đức Xuân có diện tích nhỏ, chỉ 14-34 km². Mật độ dân số tại đây lại rất cao. Bảng dưới đây tổng hợp diện tích, dân số chi tiết theo từng khu vực.

Khu vực TP. Thái Nguyên (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Phường Phan Đình Phùng | 14,73 | 111.482 |
| Phường Linh Sơn | 39,28 | 46.733 |
| Phường Tích Lương | 23,56 | 55.278 |
| Phường Gia Sàng | 25,47 | 44.094 |
| Phường Quyết Thắng | 24,43 | 29.933 |
| Phường Quan Triều | 24,72 | 42.292 |
| Xã Tân Cương | 57,92 | 25.525 |
| Xã Đại Phúc | 107,47 | 39.220 |
Khu vực TP. Sông Công và TP. Phổ Yên (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Phường Sông Công | 13,98 | 21.039 |
| Phường Bá Xuyên | 21,13 | 20.065 |
| Phường Bách Quang | 35,02 | 26.668 |
| Phường Phổ Yên | 40,70 | 49.162 |
| Phường Vạn Xuân | 40,20 | 61.610 |
| Phường Trung Thành | 25,84 | 37.075 |
| Phường Phúc Thuận | 74,16 | 29.051 |
| Xã Thành Công | 43,45 | 28.281 |
| Xã Phú Bình | 44,18 | 44.845 |
| Xã Tân Thành | 69,03 | 25.724 |
| Xã Điềm Thụy | 42,03 | 41.860 |
| Xã Kha Sơn | 37,85 | 42.240 |
| Xã Tân Khánh | 48,31 | 23.724 |
Khu vực huyện Đại Từ (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Đại Từ | 69,42 | 27.021 |
| Xã Đức Lương | 60,90 | 13.181 |
| Xã Phú Thịnh | 45,37 | 21.333 |
| Xã La Bằng | 60,84 | 18.237 |
| Xã Phú Lạc | 58,07 | 21.105 |
| Xã An Khánh | 45,09 | 20.104 |
| Xã Quân Chu | 79,38 | 13.096 |
| Xã Vạn Phú | 51,20 | 22.062 |
| Xã Phú Xuyên | 64,58 | 23.053 |
Khu vực huyện Đồng Hỷ, Phú Lương, Võ Nhai (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Đồng Hỷ | 53,72 | 31.012 |
| Xã Quang Sơn | 58,63 | 10.837 |
| Xã Trại Cau | 82,85 | 17.327 |
| Xã Nam Hòa | 65,02 | 16.237 |
| Xã Văn Hán | 96,26 | 19.935 |
| Xã Văn Lăng | 75,27 | 9.503 |
| Xã Phú Lương | 112,39 | 43.914 |
| Xã Vô Tranh | 83,53 | 38.253 |
| Xã Yên Trạch | 112,68 | 23.543 |
| Xã Hợp Thành | 41,20 | 10.828 |
| Xã Võ Nhai | 99,78 | 17.509 |
| Xã Dân Tiến | 144,28 | 19.390 |
| Xã Nghinh Tường | 160,73 | 6.554 |
| Xã Thần Sa | 146,08 | 6.010 |
| Xã La Hiên | 71,55 | 12.269 |
| Xã Tràng Xá | 119,18 | 14.609 |
| Xã Sảng Mộc | 96,79 | 3.286 |
Khu vực huyện Định Hóa (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Định Hóa | 67,30 | 22.333 |
| Xã Bình Yên | 48,36 | 16.106 |
| Xã Trung Hội | 54,21 | 13.863 |
| Xã Phượng Tiến | 102,70 | 13.277 |
| Xã Phú Đình | 47,89 | 11.746 |
| Xã Bình Thành | 43,30 | 11.525 |
| Xã Kim Phượng | 78,61 | 11.104 |
| Xã Lam Vỹ | 71,42 | 8.073 |
Khu vực TP. Bắc Kạn (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Phường Bắc Kạn | 72,00 | 25.387 |
| Phường Đức Xuân | 34,46 | 22.660 |
| Xã Phong Quang | 153,46 | 6.144 |
Khu vực huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Bằng Thành | 208,22 | 13.984 |
| Xã Nghiên Loan | 130,33 | 11.040 |
| Xã Cao Minh | 134,89 | 12.807 |
| Xã Ba Bể | 148,08 | 11.773 |
| Xã Chợ Rã | 92,81 | 14.507 |
| Xã Thượng Minh | 131,65 | 11.030 |
| Xã Phúc Lộc | 163,06 | 10.354 |
| Xã Đồng Phúc | 199,11 | 11.722 |
| Xã Ngân Sơn | 145,56 | 8.260 |
| Xã Nà Phặc | 101,18 | 9.231 |
| Xã Bằng Vân | 133,01 | 5.643 |
| Xã Hiệp Lực | 105,02 | 7.317 |
Khu vực huyện Bạch Thông, Chợ Đồn (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Phủ Thông (Phù Thông) | 96,95 | 13.320 |
| Xã Vĩnh Thông | 129,56 | 4.631 |
| Xã Cẩm Giàng | – | – |
| Xã Bạch Thông | 127,84 | 8.251 |
| Xã Chợ Đồn | 142,10 | 16.252 |
| Xã Nam Cường | 149,65 | 10.793 |
| Xã Quảng Bạch | 75,22 | 3.815 |
| Xã Yên Thịnh | 165,81 | 5.476 |
| Xã Nghĩa Tá | 166,88 | 7.787 |
| Xã Yên Phong | 115,98 | 7.379 |
Khu vực huyện Chợ Mới (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Chợ Mới | 118,98 | 14.219 |
| Xã Thanh Mai | 111,08 | 7.406 |
| Xã Tân Kỳ | 167,82 | 7.718 |
| Xã Thanh Thịnh | 112,31 | 8.802 |
| Xã Yên Bình | 100,71 | 7.036 |
Khu vực huyện Na Rì (cũ)
| Phường/Xã | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
|---|---|---|
| Xã Na Rì | 112,73 | 11.494 |
| Xã Văn Lang | 171,60 | 7.558 |
| Xã Cường Lợi | 117,85 | 5.731 |
| Xã Trần Phú | 145,29 | 7.049 |
| Xã Côn Minh | 146,26 | 6.635 |
| Xã Xuân Dương | 160,15 | 7.012 |
Lưu ý: Xã Cẩm Giàng được thành lập trên cơ sở hợp nhất các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh, Cẩm Giàng (huyện Bạch Thông cũ), nhưng tại thời điểm biên soạn bài viết, số liệu diện tích và dân số chi tiết của đơn vị này chưa được công bố đầy đủ trên cổng thông tin chính thức. Bạn đọc nên tra cứu Cổng TTĐT tỉnh Thái Nguyên hoặc UBND xã Cẩm Giàng để cập nhật số liệu mới nhất.
Kỳ vọng kinh tế tỉnh Thái Nguyên sau khi sáp nhập
Việc hợp nhất Thái Nguyên – Bắc Kạn không chỉ thay đổi quy mô dân cư. Sự kiện này còn mở ra dư địa phát triển kinh tế rất lớn. Tỉnh mới sở hữu vùng công nghiệp – đô thị phát triển như Sông Công, Phổ Yên, Phú Bình, gắn với hệ sinh thái Samsung. Tỉnh cũng có vùng nguyên liệu, du lịch sinh thái, khoáng sản phong phú từ Bắc Kạn cũ, như hồ Ba Bể, rừng nguyên sinh, khoáng sản chì – kẽm. Không gian phát triển mở rộng giúp quy hoạch hạ tầng giao thông đồng bộ hơn. Điều này kết nối vùng nguyên liệu miền núi với trung tâm công nghiệp, giảm chi phí vận chuyển.
Bộ máy hành chính tinh gọn, giảm 67% đơn vị cấp xã. Điều này giúp tiết kiệm đáng kể ngân sách vận hành. Nguồn lực được dồn cho đầu tư công và xây dựng hạ tầng. Các chuyên gia dự báo tỉnh Thái Nguyên mới sẽ trở thành cực tăng trưởng quan trọng của vùng trung du, miền núi phía Bắc. Tỉnh sẽ đẩy mạnh công nghiệp chế biến – chế tạo và du lịch sinh thái – tâm linh, như ATK Định Hóa, hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc. Nông – lâm nghiệp công nghệ cao cũng được chú trọng. Thách thức là thu hẹp khoảng cách phát triển giữa đô thị phía Nam và vùng núi phía Bắc, nơi mật độ dân cư còn thấp.
Câu hỏi thường gặp về tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập
Dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2026 là bao nhiêu người? Theo số liệu chính thức, dân số tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập là 1.799.489 người.
Tỉnh Thái Nguyên mới có diện tích bao nhiêu km²? Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên sau sáp nhập là 8.375,21 km².
Tỉnh Thái Nguyên được sáp nhập từ những tỉnh nào? Tỉnh Thái Nguyên mới được hợp nhất từ tỉnh Thái Nguyên cũ và tỉnh Bắc Kạn, theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Sau sáp nhập, tỉnh Thái Nguyên có bao nhiêu phường, xã? Tỉnh có 92 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 phường và 77 xã, giảm 188 đơn vị so với trước.
Phường nào đông dân nhất tỉnh Thái Nguyên? Phường Phan Đình Phùng đông dân nhất với hơn 111.000 người.
Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Thái Nguyên? Xã Đồng Phúc (huyện Ba Bể cũ) có diện tích lớn nhất, khoảng 199,11 km².
Trung tâm hành chính tỉnh Thái Nguyên mới đặt ở đâu? Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại TP. Thái Nguyên (thuộc tỉnh Thái Nguyên cũ).
Khi nào tỉnh Thái Nguyên mới chính thức hoạt động? Tỉnh Thái Nguyên mới và bộ máy chính quyền 2 cấp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











