Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Đông Bắc, không nằm trong diện sáp nhập cấp tỉnh năm 2025. Tỉnh vẫn giữ nguyên địa giới, nhưng tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15. Từ 194 xã, phường, thị trấn cũ, Lạng Sơn rút gọn còn 65 đơn vị, gồm 61 xã và 4 phường. Việc này giúp tinh gọn máy quản lý, giảm tầng nấc trung gian. Dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2026 đạt 881.384 người, sinh sống trên diện tích 8.310,2 km². Tỉnh giáp Trung Quốc ở phía bắc, Quảng Ninh phía đông, Bắc Ninh phía nam, Thái Nguyên phía tây và Cao Bằng phía tây bắc. Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Lạng Sơn, nơi tập trung 4 phường nội thị. GRDP toàn tỉnh đạt khoảng 49.735 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người 56,4 triệu đồng/năm.
Nội Dung Chính
ToggleThống kê dân số các xã, phường tỉnh Lạng Sơn
Sau sắp xếp, quy mô dân số giữa các xã, phường tỉnh Lạng Sơn chênh lệch rất lớn. Phường Đông Kinh (trung tâm thành phố) đông dân nhất với 50.436 người, còn xã Nhất Hòa chỉ còn 114 người do đặc thù vùng lõi rừng đặc dụng. Xã Thống Nhất (huyện Lộc Bình cũ) bất ngờ dẫn đầu toàn tỉnh với 71.665 người. Dưới đây là bảng dân số theo từng khu vực để bạn dễ tra cứu.

Bảng 1: Dân số khu vực thành phố Lạng Sơn (4 phường)
| STT | Phường | Dân số (người) |
|---|---|---|
| 1 | Đông Kinh | 50.436 |
| 2 | Hoàng Văn Thụ | 41.624 |
| 3 | Tam Thanh | 30.301 |
| 4 | Lương Văn Tri | 23.136 |
Lưu ý: phường Hoàng Văn Thụ trong bảng số liệu chính thức tương ứng với tên gọi phường Kỳ Lừa theo một số nguồn cập nhật; người dân nên đối chiếu thêm văn bản UBND tỉnh khi làm thủ tục hành chính.
Bảng 2: Dân số khu vực Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan
| Xã | Dân số (người) |
|---|---|
| Thất Khê | 20.153 |
| Đoàn Kết | 17.938 |
| Tân Tiến | 33.994 |
| Tràng Định | 11.529 |
| Quốc Khánh | 13.962 |
| Kháng Chiến | 5.684 |
| Quốc Việt | 5.906 |
| Na Sầm | 14.117 |
| Văn Lãng | 7.689 |
| Hội Hoan | 7.479 |
| Thụy Hùng | 689 |
| Hoàng Văn Thụ | 41.624 |
| Văn Quan | 9.955 |
| Điềm He | 1.134 |
| Yên Phúc | 16.585 |
| Tri Lễ | 14.432 |
| Tân Đoàn | 10.589 |
| Khánh Khê | 13.373 |
Bảng 3: Dân số khu vực Bình Gia, Bắc Sơn
| Xã | Dân số (người) |
|---|---|
| Bình Gia | 15.008 |
| Tân Văn | 9.497 |
| Hồng Phong | 6.885 |
| Hoa Thám | 6.131 |
| Quý Hòa | 3.001 |
| Thiện Hòa | 6.771 |
| Thiện Thuật | 7.305 |
| Thiện Long | 5.774 |
| Bắc Sơn | 16.907 |
| Hưng Vũ | 12.122 |
| Vũ Lăng | 13.562 |
| Vũ Lễ | 12.944 |
| Nhất Hòa | 114 |
| Tân Tri | 11.485 |
Bảng 4: Dân số khu vực Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập
| Xã/Phường | Dân số (người) |
|---|---|
| Cao Lộc | 692 |
| Công Sơn | 6.506 |
| Ba Sơn | 10.416 |
| Đồng Đăng | 24.976 |
| Kỳ Lừa (phường) | đang cập nhật |
| Lộc Bình | 23.316 |
| Mẫu Sơn | 9.655 |
| Na Dương | 24.369 |
| Khuất Xá | 9.283 |
| Lợi Bác | 7.163 |
| Thống Nhất | 71.665 |
| Xuân Dương | 6.621 |
| Đình Lập | 9.916 |
| Châu Sơn | 5.948 |
| Kiên Mộc | 7.976 |
| Thái Bình | 8.346 |
Bảng 5: Dân số khu vực Hữu Lũng, Chi Lăng
| Xã/Phường | Dân số (người) |
|---|---|
| Hữu Lũng | 30.848 |
| Tuấn Sơn | 20.611 |
| Tân Thành | 30.611 |
| Vân Nham | 19.497 |
| Thiện Tân | 14.827 |
| Yên Bình | 14.813 |
| Hữu Liên | 8.754 |
| Cai Kinh | 12.027 |
| Chi Lăng | đang cập nhật |
| Nhân Lý | 11.077 |
| Chiến Thắng | 11.563 |
| Quan Sơn | 7.511 |
| Bằng Mạc | 13.647 |
| Vạn Linh | 14.197 |
Thống kê diện tích các xã, phường tỉnh Lạng Sơn
Về quy mô đất đai, xã Kiên Mộc rộng nhất tỉnh với 417,78 km², trong khi phường Tam Thanh nhỏ nhất chỉ 27,35 km². Phần lớn các xã miền núi biên giới có diện tích lớn nhưng dân cư thưa, còn các phường nội thị nhỏ gọn nhưng đông đúc. Bảng dưới đây tổng hợp diện tích theo từng cụm xã, phường.
Bảng 6: Diện tích khu vực thành phố Lạng Sơn
| Phường | Diện tích (km²) |
|---|---|
| Đông Kinh | 54,71 |
| Hoàng Văn Thụ | 61,70 |
| Tam Thanh | 27,35 |
| Lương Văn Tri | 31,76 |
Bảng 7: Diện tích khu vực Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan
| Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|
| Thất Khê | 100,52 |
| Đoàn Kết | 240,66 |
| Tân Tiến | 207,2 |
| Tràng Định | 118,41 |
| Quốc Khánh | 168,15 |
| Kháng Chiến | 142,0 |
| Quốc Việt | 117,97 |
| Na Sầm | 94,47 |
| Văn Lãng | 132,28 |
| Hội Hoan | 117,43 |
| Thụy Hùng | 108,76 |
| Văn Quan | 87,57 |
| Điềm He | 103,12 |
| Yên Phúc | 117,93 |
| Tri Lễ | 131,28 |
| Tân Đoàn | 100,41 |
| Khánh Khê | 93,64 |
Bảng 8: Diện tích khu vực Bình Gia, Bắc Sơn
| Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|
| Bình Gia | 104,98 |
| Tân Văn | 112,06 |
| Hồng Phong | 132,98 |
| Hoa Thám | 151,78 |
| Quý Hòa | 130,28 |
| Thiện Hòa | 160,31 |
| Thiện Thuật | 134,5 |
| Thiện Long | 167,26 |
| Bắc Sơn | 80,46 |
| Hưng Vũ | 133,24 |
| Vũ Lăng | 112,27 |
| Vũ Lễ | 92,1 |
| Nhất Hòa | 143,72 |
| Tân Tri | 137,61 |
Bảng 9: Diện tích khu vực Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập
| Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|
| Cao Lộc | 103,86 |
| Công Sơn | 84,74 |
| Ba Sơn | 154,96 |
| Đồng Đăng | 91,57 |
| Lộc Bình | 79,15 |
| Mẫu Sơn | 136,04 |
| Na Dương | 109,91 |
| Khuất Xá | 124,91 |
| Lợi Bác | 139,11 |
| Thống Nhất | 120,1 – 190,61 |
| Xuân Dương | 206,7 |
| Đình Lập | 164,66 |
| Châu Sơn | 301,31 |
| Kiên Mộc | 417,78 |
| Thái Bình | 305,25 |
Bảng 10: Diện tích khu vực Hữu Lũng, Chi Lăng
| Xã | Diện tích (km²) |
|---|---|
| Hữu Lũng | 52,87 |
| Tuấn Sơn | 111,21 |
| Tân Thành | 64,8 – 121,93 |
| Vân Nham | 81,22 |
| Thiện Tân | 93,07 |
| Yên Bình | 119,22 |
| Hữu Liên | 122,56 |
| Cai Kinh | 105,56 |
| Nhân Lý | 126,86 |
| Chiến Thắng | 114,27 |
| Quan Sơn | 98,2 – 138,05 |
| Bằng Mạc | 117,82 |
| Vạn Linh | 126,54 |
Một số xã (Thống Nhất, Tân Thành, Quan Sơn) có chênh lệch nhỏ giữa các nguồn công bố do thời điểm rà soát địa giới khác nhau; số liệu sẽ được cơ quan chức năng chốt chính thức trong hồ sơ địa giới hành chính.
Kỳ vọng kinh tế tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập đơn vị hành chính
Sau khi gộp 194 xã, phường, thị trấn thành 65 đơn vị, máy hành chính tỉnh gọn nhẹ hơn, giảm chi phí vận hành và tăng tốc xử lý hồ sơ cho dân. Các phường trung tâm như Đông Kinh, Kỳ Lừa, Tam Thanh được kỳ vọng trở thành đầu tàu dịch vụ, thương mại biên mậu nhờ quy mô dân số và hạ tầng tập trung. Khu vực cửa khẩu Đồng Đăng, Hữu Lũng tiếp tục giữ vai trò trọng điểm logistics, xuất nhập khẩu với Trung Quốc. Việc sáp nhập cũng tạo không gian phát triển lớn hơn cho nông nghiệp ôn đới, du lịch sinh thái Mẫu Sơn, Hữu Liên. Nhờ vậy, dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2026 được dự báo sẽ dịch chuyển dần về các đô thị trung tâm và vùng kinh tế cửa khẩu, kéo theo nhu cầu nhà ở, dịch vụ và lao động tăng tại đây.
Câu hỏi thường gặp về dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2026 là bao nhiêu người? Theo số liệu sắp xếp đơn vị hành chính, dân số tỉnh Lạng Sơn năm 2026 đạt 881.384 người.
Tỉnh Lạng Sơn có bao nhiêu xã, phường sau sáp nhập? Tỉnh có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 4 phường.
Diện tích tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu km²? Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 8.310,2 km².
Xã nào đông dân nhất tỉnh Lạng Sơn? Xã Thống Nhất đông dân nhất với 71.665 người.
Xã nào có diện tích lớn nhất tỉnh Lạng Sơn? Xã Kiên Mộc rộng nhất với 417,78 km².
Phường nào nhỏ nhất tỉnh Lạng Sơn? Phường Tam Thanh nhỏ nhất với 27,35 km².
Lạng Sơn có sáp nhập với tỉnh nào khác không? Không. Lạng Sơn giữ nguyên địa giới cấp tỉnh, chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp xã.
Trung tâm hành chính tỉnh Lạng Sơn đặt ở đâu? Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Lạng Sơn, gồm 4 phường: Đông Kinh, Hoàng Văn Thụ, Tam Thanh, Lương Văn Tri.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Long.
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các quận, huyện của tỉnh Vĩnh Long. Hy vọng những số liệu trên sẽ hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã đọc!











