Dân số Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2026 đang là chủ đề được tìm kiếm nhiều nhất sau cột mốc sáp nhập hành chính lịch sử ngày 1/7/2025. Bài viết tổng hợp số liệu chính thức về dân số Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2026 , danh sách phường xã sau sáp nhập, cùng những phân tích về triển vọng kinh tế của siêu đô thị mới.
Nội Dung Chính
ToggleTP.HCM Sau Sáp Nhập: Diện Mạo Một Siêu Đô Thị Mới
Ngày 12/6/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về sáp nhập TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Thành phố mới vẫn mang tên TP.HCM. Trung tâm hành chính đặt tại Quận 1 cũ. Đây là đợt sáp nhập lớn trong lịch sử hành chính Việt Nam. Sau sắp xếp, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố. TP.HCM mới có dân số lớn nhất cả nước. Thành phố cũng thuộc nhóm đô thị đông dân hàng đầu Đông Nam Á.
Hiện TP.HCM có 168 đơn vị hành chính cấp xã. Trong đó gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu. Đặc khu duy nhất là Côn Đảo. Việc sáp nhập tái cấu trúc không gian kinh tế vùng Đông Nam Bộ. TP.HCM mạnh về tài chính và dịch vụ. Bình Dương nổi bật về công nghiệp và logistics. Bà Rịa – Vũng Tàu có thế mạnh cảng biển và du lịch. Ba khu vực tạo thành chuỗi giá trị liên hoàn. Nhiều chuyên gia so sánh mô hình này với các siêu đô thị khu vực.
Sự kết hợp giữa thế mạnh tài chính – thương mại – dịch vụ của TP.HCM cũ, nền tảng công nghiệp – logistics của Bình Dương cũ, và lợi thế cảng biển nước sâu – du lịch biển của Bà Rịa – Vũng Tàu cũ, đã tạo ra một chuỗi giá trị liên hoàn hiếm có. Mô hình này được nhiều chuyên gia so sánh với các siêu đô thị vùng như Thượng Hải (Trung Quốc), Bangkok (Thái Lan) hay khu vực vịnh lớn Singapore.
Thống Kê Dân số Thành Phố Hồ Chí Minh 2026
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, sau khi sắp xếp, Dân số Thành Phố Hồ Chí Minh 2026 đạt 14.002.598 người, trở thành địa phương duy nhất trên cả nước có quy mô dân số vượt mốc 14 triệu người. Con số này gấp khoảng 1,5 lần so với TP.HCM trước khi sáp nhập.
Năm 2026, Dân số Thành Phố Hồ Chí Minh 2026 đạt hơn 14 triệu người. Đây là địa phương duy nhất vượt mốc 14 triệu dân. Dân số tăng khoảng 1,5 lần so với trước sáp nhập. TP.HCM cũ có khoảng 9 triệu dân. Bình Dương cũ có gần 2,8 triệu dân. Bà Rịa – Vũng Tàu cũ có hơn 1 triệu dân. Phường Dĩ An là đơn vị đông dân nhất thành phố. Khu vực này có hơn 227 nghìn người. Xã Thạnh An có dân số thấp nhất. Xã chỉ có hơn 5.100 người do vị trí biệt lập trên biển. Bảng dưới đây tổng hợp dân số và diện tích từng phường, xã của TP.HCM mới.

Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 1: Các phường trung tâm TP.HCM
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số |
|---|---|---|---|
| 1 | Phường Sài Gòn | 3,038 | 47.022 |
| 2 | Phường Tân Định | 1,23 | 48.524 |
| 3 | Phường Bến Thành | 1,852 | 71.875 |
| 4 | Phường Cầu Ông Lãnh | 1,60 | 78.734 |
| 5 | Phường Bàn Cờ | 0,99 | 67.634 |
| 6 | Phường Xuân Hòa | 2,217 | 48.464 |
| 7 | Phường Nhiêu Lộc | 1,71 | 88.090 |
| 8 | Phường Xóm Chiếu | 1,94 | 57.875 |
| 9 | Phường Khánh Hội | 1,07 | 94.507 |
| 10 | Phường Vĩnh Hội | 1,17 | 63.015 |
| 11 | Phường Chợ Quán | 1,28 | 63.545 |
| 12 | Phường An Đông | 1,32 | 81.229 |
| 13 | Phường Chợ Lớn | 1,67 | 85.066 |
| 14 | Phường Bình Tây | 1,05 | 63.293 |
| 15 | Phường Bình Tiên | 1,61 | 91.520 |
| 16 | Phường Bình Phú | 2,86 | 75.925 |
| 17 | Phường Phú Lâm | 2,00 | 87.513 |
| 18 | Phường Tân Thuận | 10,16 | 148.090 |
| 19 | Phường Phú Thuận | 10,55 | 84.089 |
| 20 | Phường Tân Mỹ | 6,45 | 68.124 |
| 21 | Phường Tân Hưng | 8,54 | 153.674 |
| 22 | Phường Chánh Hưng | 4,61 | 190.707 |
| 23 | Phường Phú Định | 5,85 | 150.389 |
| 24 | Phường Bình Đông | 8,93 | 156.332 |
| 25 | Phường Diên Hồng | 1,86 | 75.633 |
| 26 | Phường Vườn Lài | 1,27 | 104.076 |
| 27 | Phường Hòa Hưng | 2,59 | 96.414 |
| 28 | Phường Minh Phụng | 1,27 | 74.459 |
| 29 | Phường Bình Thới | 1,52 | 55.851 |
| 30 | Phường Phú Thọ | 1,37 | 47.094 |
Bảng 2. Các phường TP. Thủ Đức và nội thành mở rộng
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số |
|---|---|---|---|
| 31 | Phường Đông Hưng Thuận | 8,26 | 182.895 |
| 32 | Phường Trung Mỹ Tây | 6,92 | 126.470 |
| 33 | Phường An Phú Đông | 14,59 | 179.115 |
| 34 | Phường Gia Định | 2,76 | 125.946 |
| 35 | Phường Bình Thạnh | 3,32 | 126.300 |
| 36 | Phường Bình Lợi Trung | 3,89 | 116.121 |
| 37 | Phường Thạnh Mỹ Tây | 4,40 | 153.216 |
| 38 | Phường Bình Quới | 6,34 | 46.200 |
| 39 | Phường Phú Nhuận | 1,46 | 68.420 |
| 40 | Phường Đức Nhuận | 2,16 | 71.495 |
| 41 | Phường Cầu Kiệu | 1,23 | 62.663 |
| 42 | Phường Tân Bình | 2,12 | 89.373 |
| 43 | Phường Bảy Hiền | 2,86 | 132.252 |
| 44 | Phường Tân Sơn Hòa | 2,62 | 64.150 |
| 45 | Phường Tân Sơn Nhất | 3,19 | 84.639 |
| 46 | Phường Tân Hòa | 1,47 | 93.437 |
| 47 | Phường Tân Sơn | 10,12 | 77.229 |
| 48 | Phường Tân Phú | 2,52 | 93.117 |
| 49 | Phường Phú Thạnh | 2,98 | 103.780 |
| 50 | Phường Phú Thọ Hòa | 3,03 | 140.436 |
| 51 | Phường Tây Thạnh | 4,00 | 72.616 |
| 52 | Phường Tân Sơn Nhì | 3,49 | 117.277 |
| 53 | Phường Gò Vấp | 2,81 | 110.850 |
| 54 | Phường Hạnh Thông | 3,37 | 128.865 |
| 55 | Phường An Nhơn | 3,23 | 111.498 |
| 56 | Phường An Hội Đông | 3,29 | 113.681 |
| 57 | Phường Thông Tây Hội | 3,24 | 121.192 |
| 58 | Phường An Hội Tây | 3,79 | 121.004 |
| 59 | Phường Thủ Đức | 8,81 | 118.952 |
| 60 | Phường Hiệp Bình | 16,01 | 215.638 |
| 61 | Phường Tam Bình | 10,71 | 153.414 |
| 62 | Phường Linh Xuân | 12,29 | 158.334 |
| 63 | Phường Tăng Nhơn Phú | 16,509 | 208.233 |
| 64 | Phường Long Bình | 29,43 | 119.637 |
| 65 | Phường Long Phước | 34,29 | 53.092 |
| 66 | Phường Long Trường | 24,49 | 73.669 |
| 67 | Phường Cát Lái | 19,65 | 68.654 |
| 68 | Phường Bình Trưng | 14,82 | 121.382 |
| 69 | Phường Phước Long | 9,23 | 137.331 |
| 70 | Phường An Khánh | 15,33 | 76.967 |
| 71 | Phường An Lạc | 10,472 | 172.134 |
| 72 | Phường Tân Tạo | 14,705 | 113.363 |
| 73 | Phường Bình Tân | 11,253 | 161.851 |
| 74 | Phường Bình Trị Đông | 7,152 | 165.142 |
| 75 | Phường Bình Hưng Hòa | 8,469 | 187.950 |
Bảng 3. Các xã Bình Chánh và Cần Giờ
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số |
|---|---|---|---|
| 76 | Xã Vĩnh Lộc | 30,58 | 167.042 |
| 77 | Xã Tân Vĩnh Lộc | 34,02 | 164.278 |
| 78 | Xã Bình Lợi | 54,18 | 47.180 |
| 79 | Xã Tân Nhựt | 43,67 | 115.387 |
| 80 | Xã Bình Chánh | 21,33 | 76.187 |
| 81 | Xã Hưng Long | 35,54 | 71.504 |
| 82 | Xã Bình Hưng | 32,63 | 183.729 |
| 83 | Xã Bình Khánh | 158,281 | 35.481 |
| 84 | Xã An Thới Đông | 257,84 | 22.607 |
| 85 | Xã Cần Giờ | 157,01 | 27.130 |
| 86 | Xã Thạnh An | 131,31 | 5.180 |
Bảng 4. Các xã Củ Chi
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số |
|---|---|---|---|
| 87 | Xã Củ Chi | 64,87 | 128.661 |
| 88 | Xã Tân An Hội | 53,50 | 84.342 |
| 89 | Xã Thái Mỹ | 62,44 | 49.862 |
| 90 | Xã An Nhơn Tây | 77,69 | 40.896 |
| 91 | Xã Nhuận Đức | 62,05 | 40.239 |
| 92 | Xã Phú Hòa Đông | 59,75 | 97.766 |
| 93 | Xã Bình Mỹ | 54,43 | 99.675 |
Bảng 5. Các xã Hóc Môn và Nhà Bè
| STT | Đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số |
|---|---|---|---|
| 94 | Xã Đông Thạnh | 30,166 | 190.400 |
| 95 | Xã Hóc Môn | 16,433 | 93.323 |
| 96 | Xã Xuân Thới Sơn | 35,211 | 103.643 |
| 97 | Xã Bà Điểm | 27,361 | 204.289 |
| 98 | Xã Nhà Bè | 37,10 | 125.832 |
| 99 | Xã Hiệp Phước | 63,332 | 67.754 |
Khu vực Bình Dương
| STT | Tên đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số (người) | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Đông Hòa | 21,893 | 132.056 | |
| 2 | Phường Dĩ An | 21,375 | 227.817 | |
| 3 | Phường Tân Đông Hiệp | 21,446 | 100.243 | |
| 4 | Phường Thuận An | 16,108 | 64.689 | |
| 5 | Phường Thuận Giao | 16,805 | 150.781 | |
| 6 | Phường Bình Hòa | 18,493 | 120.035 | |
| 7 | Phường Lái Thiêu | 15,461 | 118.852 | |
| 8 | Phường An Phú | 16,851 | 162.930 | |
| 9 | Phường Bình Dương | 58,157 | 107.576 | |
| 10 | Phường Chánh Hiệp | 19,664 | 56.387 | |
| 11 | Phường Thủ Dầu Một | 15,682 | 88.132 | |
| 12 | Phường Phú Lợi | 17,956 | 107.721 | |
| 13 | Phường Vĩnh Tân | 61,346 | 61.865 | |
| 14 | Phường Bình Cơ | 73,694 | 64.601 | |
| 15 | Phường Tân Uyên | 87,607 | 73.032 | |
| 16 | Phường Tân Hiệp | 47,059 | 142.494 | |
| 17 | Phường Tân Khánh | 38,273 | 126.393 | |
| 18 | Phường Phú An | 35,192 | 46.931 | |
| 19 | Phường Tây Nam | 119,796 | 56.784 | |
| 20 | Phường Long Nguyên | 108,003 | 53.387 | |
| 21 | Phường Bến Cát | 100,893 | 97.928 | |
| 22 | Phường Chánh Phú Hòa | 69,543 | 53.916 | |
| 23 | Phường Thới Hòa | 37,930 | 79.601 | |
| 24 | Phường Hòa Lợi | 33,589 | 79.694 | |
| 25 | Xã Bắc Tân Uyên | 143,694 | 27.964 | |
| 26 | Xã Thường Tân | 127,763 | 21.238 | |
| 27 | Xã An Long | 100,045 | 17.906 | |
| 28 | Xã Phước Thành | 123,494 | 15.803 | |
| 29 | Xã Phước Hòa | 128,067 | 42.470 | |
| 30 | Xã Phú Giáo | 192,833 | 42.739 | |
| 31 | Xã Trừ Văn Thố | 76,556 | 24.533 | |
| 32 | Xã Bàu Bàng | 84,089 | 42.219 | |
| 33 | Xã Minh Thạnh | 159,059 | 24.215 | |
| 34 | Xã Long Hòa | 166,756 | 25.215 | |
| 35 | Xã Dầu Tiếng | 182,685 | 39.056 | |
| 36 | Xã Thanh An | 136,717 | 25.324 |
Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu
| STT | Tên đơn vị hành chính | Diện tích (km²) | Dân số (người) | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Vũng Tàu | 16,86 | 117.400 | |
| 2 | Phường Tam Thắng | 11,76 | 86.420 | |
| 3 | Phường Rạch Dừa | 19,70 | 76.280 | |
| 4 | Phường Phước Thắng | 47,35 | 52.580 | |
| 5 | Xã Long Sơn | 56,50 | 17.760 | |
| 6 | Phường Bà Rịa | 15,55 | 52.260 | |
| 7 | Phường Long Hương | 41,22 | 31.450 | |
| 8 | Phường Tam Long | 34,70 | 41.130 | |
| 9 | Phường Mỹ Xuân | 71,00 | 70.115 | |
| 10 | Phường Phú Mỹ | 65,56 | 40.513 | |
| 11 | Phường Phước Hòa | 83,62 | 29.363 | |
| 12 | Phường Tân Hải | 51,86 | 30.297 | |
| 13 | Xã Châu Pha | 61,63 | 27.394 | |
| 14 | Xã Ngãi Giao | 69,30 | 49.065 | |
| 15 | Xã Bình Giã | 66,96 | 34.262 | |
| 16 | Xã Kim Long | 63,92 | 33.369 | |
| 17 | Xã Châu Đức | 84,66 | 28.240 | |
| 18 | Xã Xuân Sơn | 73,81 | 27.368 | |
| 19 | Xã Nghĩa Thành | 65,67 | 27.819 | |
| 20 | Xã Hòa Hiệp | 99,28 | 25.995 | |
| 21 | Xã Bình Châu | 87,06 | 26.054 | |
| 22 | Xã Hồ Tràm | 94,51 | 51.895 | |
| 23 | Xã Xuyên Mộc | 102,96 | 26.917 | |
| 24 | Xã Hòa Bình | 136,27 | 36.174 | |
| 25 | Xã Bàu Lâm | 123,83 | 22.567 | |
| 26 | Xã Đất Đỏ | 119,77 | 43.862 | |
| 27 | Xã Long Hải | 27,93 | 109.149 | |
| 28 | Xã Long Điền | 51,44 | 48.048 | |
| 29 | Xã Phước Hải | 70,44 | 43.615 | |
| 30 | Đặc khu Côn Đảo | 75,79 | 6.502 |
Kết luận: Kỳ Vọng Kinh Tế Của TP.HCM Sau Khi Sáp Nhập
Việc sáp nhập TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu được kỳ vọng tạo cú hích lớn cho kinh tế vùng Đông Nam Bộ. Theo số liệu công bố, GRDP TP.HCM mới ước đạt hơn 2.715 nghìn tỷ đồng, trở thành đầu tàu kinh tế lớn nhất Việt Nam.
Lợi ích rõ nhất là kết nối hạ tầng cảng biển. Trước đây, cảng biển ba địa phương hoạt động khá tách biệt. Sau sáp nhập, cụm cảng Cái Mép – Thị Vải có thể liên kết với Cát Lái, Hiệp Phước và các khu công nghiệp Bình Dương, hình thành chuỗi cảng biển – công nghiệp – dịch vụ thống nhất.
Thị trường nội địa cũng mở rộng đáng kể. Với hơn 14 triệu dân, TP.HCM mới trở thành trung tâm tiêu dùng, bán lẻ, bất động sản, giáo dục và y tế hàng đầu cả nước. Việc thống nhất quản lý giúp giảm rào cản hành chính, tạo điều kiện cho vốn đầu tư, lao động và hàng hóa lưu thông thuận lợi hơn.
Theo định hướng đến năm 2060, TP.HCM mới sẽ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính và dịch vụ tầm châu Á, đóng vai trò động lực tăng trưởng của khu vực phía Nam. Tuy nhiên, thành phố vẫn đối mặt nhiều thách thức như tinh giản bộ máy, sắp xếp nhân sự dôi dư và đồng bộ hạ tầng, quy hoạch giữa ba khu vực có mức độ phát triển khác nhau.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quan..
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các phường xã của thành phô Hồ Chí Minh











