Khác với nhiều địa phương khác, tỉnh Cao Bằng không thuộc diện sáp nhập cấp tỉnh trong đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Tỉnh vẫn giữ nguyên địa giới truyền thống nhờ vị trí biên giới quan trọng và đặc thù dân cư. Tuy vậy, cấp xã lại có sự thay đổi mạnh mẽ. Từ 161 đơn vị hành chính cấp xã cũ gồm 8 phường, 139 xã và 14 thị trấn, Cao Bằng đã sắp xếp lại chỉ còn 56 đơn vị, gồm 3 phường và 53 xã. Việc tinh gọn này giúp giảm đầu mối quản lý, tiết kiệm chi phí vận hành. Khi tìm hiểu dân số tỉnh Cao Bằng năm 2026, có thể thấy bộ máy hành chính mới gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo phục vụ tốt người dân vùng cao biên giới.
Thống Kê Dân Số Các Xã, Phường Tỉnh Cao Bằng
Tổng dân số tỉnh Cao Bằng năm 2026 đạt khoảng 573.119 người, phân bố không đồng đều giữa khu vực thành phố và các xã miền núi. Phường Thục Phán dẫn đầu với hơn 41.000 dân, trong khi nhiều xã vùng cao chỉ trên 4.000 đến 5.000 người. Gần 95% dân cư là người dân tộc thiểu số, chủ yếu Tày, Nùng, Dao, Mông. Bảng dưới đây tổng hợp dân số dân số tỉnh Cao Bằng năm 2026 theo từng khu vực hành chính cụ thể.

Bảng 1: Thống kê dân số khu vực thành phố Cao Bằng
| STT |
Phường/Xã |
Dân số (người) |
| 1 |
Phường Thục Phán |
41.157 |
| 2 |
Phường Nùng Trí Cao |
19.507 |
| 3 |
Phường Tân Giang |
18.204 |
Bảng 2: Thống kể dân số khu vực huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình
| STT |
Xã |
Dân số (người) |
| 4 |
Xã Bảo Lâm |
14.198 |
| 5 |
Xã Lý Bôn |
11.807 |
| 6 |
Xã Nam Quang |
10.140 |
| 7 |
Xã Quảng Lâm |
15.245 |
| 8 |
Xã Yên Thổ |
12.810 |
| 9 |
Xã Bảo Lạc |
10.889 |
| 10 |
Xã Cốc Pàng |
10.134 |
| 11 |
Xã Cô Ba |
8.397 |
| 12 |
Xã Khánh Xuân |
6.563 |
| 13 |
Xã Xuân Trường |
5.669 |
| 14 |
Xã Hưng Đạo |
9.354 |
| 15 |
Xã Huy Giáp |
7.373 |
| 16 |
Xã Sơn Lộ |
5.578 |
| 17 |
Xã Nguyên Bình |
9.278 |
| 18 |
Xã Tĩnh Túc |
5.850 |
| 19 |
Xã Ca Thành |
4.684 |
| 20 |
Xã Minh Tâm |
8.182 |
| 21 |
Xã Phan Thanh |
6.647 |
| 22 |
Xã Tam Kim |
5.864 |
| 23 |
Xã Thành Công |
5.138 |
Bảng 3: Thống kê dân số khu vực huyện Hà Quảng, Thông Nông
| STT |
Xã |
Dân số (người) |
| 24 |
Xã Thông Nông |
9.458 |
| 25 |
Xã Cần Yên |
10.375 |
| 26 |
Xã Thanh Long |
6.507 |
| 27 |
Xã Trường Hà |
12.736 |
| 28 |
Xã Lũng Nặm |
7.221 |
| 29 |
Xã Tổng Cọt |
6.854 |
| 30 |
Xã Hà Quảng |
10.997 |
Bảng 4: Thống kê dân số khu vực huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh
| STT |
Xã |
Dân số (người) |
| 31 |
Xã Trà Lĩnh |
10.805 |
| 32 |
Xã Quang Hán |
6.918 |
| 33 |
Xã Quang Trung |
5.975 |
| 34 |
Xã Trùng Khánh |
17.849 |
| 35 |
Xã Đình Phong |
10.778 |
| 36 |
Xã Đàm Thủy |
12.281 |
| 37 |
Xã Đoài Dương |
12.536 |
Bảng 5: Thống kê dân số khu vực huyện Hạ Lang, Quảng Hòa
| STT |
Xã |
Dân số (người) |
| 38 |
Xã Lý Quốc |
5.966 |
| 39 |
Xã Quang Long |
5.768 |
| 40 |
Xã Hạ Lang |
8.091 |
| 41 |
Xã Vinh Quý |
6.920 |
| 42 |
Xã Quảng Uyên |
16.689 |
| 43 |
Xã Độc Lập |
8.400 |
| 44 |
Xã Hạnh Phúc |
15.009 |
| 45 |
Xã Bế Văn Đàn |
10.253 |
| 46 |
Xã Phục Hòa |
14.339 |
Bảng 6: Thống kê dân số khu vực huyện Hòa An, Thạch An
| STT |
Xã |
Dân số (người) |
| 47 |
Xã Hòa An |
20.329 |
| 48 |
Xã Nam Tuấn |
16.310 |
| 49 |
Xã Nguyễn Huệ |
9.349 |
| 50 |
Xã Bạch Đằng |
4.808 |
| 51 |
Xã Canh Tân |
4.513 |
| 52 |
Xã Kim Đồng |
6.056 |
| 53 |
Xã Minh Khai |
4.437 |
| 54 |
Xã Thạch An |
7.589 |
| 55 |
Xã Đông Khê |
9.099 |
| 56 |
Xã Đức Long |
5.236 |
Thống Kê Diện Tích Các Xã, Phường Tỉnh Cao Bằng
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh đạt 6.700,4 km², bằng khoảng 83,8% chuẩn quy định nhưng vẫn được giữ nguyên do yếu tố quốc phòng biên giới. Phường Tân Giang có diện tích lớn nhất trong ba phường, đạt 84,26 km². Nhiều xã vùng cao như Lý Bôn, Quảng Lâm, Minh Khai có diện tích trên 170 km² do địa hình núi cao trải rộng. Số liệu diện tích dân số tỉnh Cao Bằng năm 2026 cho thấy sự chênh lệch lớn giữa khu vực đô thị và miền núi.
Bảng 1: Thống kê diện tích khu vực thành phố Cao Bằng
| STT |
Phường |
Diện tích (km²) |
| 1 |
Phường Thục Phán |
55,44 |
| 2 |
Phường Nùng Trí Cao |
29,31 |
| 3 |
Phường Tân Giang |
84,26 |
Bảng 2: Thống kê diện tích khu vực huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Nguyên Bình
| STT |
Xã |
Diện tích (km²) |
| 4 |
Xã Quảng Lâm |
172,93 |
| 5 |
Xã Nam Quang |
148,16 |
| 6 |
Xã Lý Bôn |
173,25 |
| 7 |
Xã Bảo Lâm |
161,82 |
| 8 |
Xã Yên Thổ |
167,67 |
| 9 |
Xã Bảo Lạc |
118,70 |
| 10 |
Xã Cốc Pàng |
170,28 |
| 11 |
Xã Cô Ba |
134,52 |
| 12 |
Xã Khánh Xuân |
109,96 |
| 13 |
Xã Xuân Trường |
122,92 |
| 14 |
Xã Hưng Đạo |
122,43 |
| 15 |
Xã Huy Giáp |
133,76 |
| 16 |
Xã Sơn Lộ |
97,38 |
| 17 |
Xã Nguyên Bình |
99,73 |
| 18 |
Xã Tĩnh Túc |
86,79 |
| 19 |
Xã Ca Thành |
109,85 |
| 20 |
Xã Minh Tâm |
106,64 |
| 21 |
Xã Phan Thanh |
138,09 |
| 22 |
Xã Tam Kim |
161,81 |
| 23 |
Xã Thành Công |
140,63 |
Bảng 3: Thống kê diện tích khu vực huyện Hà Quảng, Thông Nông
| STT |
Xã |
Diện tích (km²) |
| 24 |
Xã Thông Nông |
94,29 |
| 25 |
Xã Cần Yên |
144,64 |
| 26 |
Xã Thanh Long |
118,62 |
| 27 |
Xã Trường Hà |
143,30 |
| 28 |
Xã Lũng Nặm |
97,59 |
| 29 |
Xã Tổng Cọt |
100,48 |
| 30 |
Xã Hà Quảng |
112,25 |
Bảng 4: Thống kê diện tích khu vực huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh
| STT |
Xã |
Diện tích (km²) |
| 31 |
Xã Trà Lĩnh |
74,97 |
| 32 |
Xã Quang Hán |
93,61 |
| 33 |
Xã Quang Trung |
82,60 |
| 34 |
Xã Trùng Khánh |
125,50 |
| 35 |
Xã Đình Phong |
113,77 |
| 36 |
Xã Đàm Thủy |
114,63 |
| 37 |
Xã Đoài Dương |
114,48 |
Bảng 5: Thống kê diện tích khu vực huyện Hạ Lang, Quảng Hòa
| STT |
Xã |
Diện tích (km²) |
| 38 |
Xã Lý Quốc |
102,18 |
| 39 |
Xã Quang Long |
130,15 |
| 40 |
Xã Hạ Lang |
81,13 |
| 41 |
Xã Vinh Quý |
143,05 |
| 42 |
Xã Quảng Uyên |
128,05 |
| 43 |
Xã Độc Lập |
102,21 |
| 44 |
Xã Hạnh Phúc |
126,78 |
| 45 |
Xã Bế Văn Đàn |
118,31 |
| 46 |
Xã Phục Hòa |
122,70 |
Bảng 6: Thống kê diện tích khu vực huyện Hòa An, Thạch An
| STT |
Xã |
Diện tích (km²) |
| 47 |
Xã Hòa An |
97,03 |
| 48 |
Xã Nam Tuấn |
119,66 |
| 49 |
Xã Nguyễn Huệ |
146,80 |
| 50 |
Xã Bạch Đằng |
141,61 |
| 51 |
Xã Canh Tân |
132,26 |
| 52 |
Xã Kim Đồng |
112,06 |
| 53 |
Xã Minh Khai |
173,40 |
| 54 |
Xã Thạch An |
113,74 |
| 55 |
Xã Đông Khê |
125,27 |
| 56 |
Xã Đức Long |
106,93 |
Kỳ Vọng Kinh Tế Sau Khi Sắp Xếp Đơn Vị Hành Chính
Sau khi gộp các xã phường, tỉnh Cao Bằng kỳ vọng tập trung nguồn lực mạnh hơn cho hạ tầng, y tế và giáo dục tại các trung tâm mới. Phường Thục Phán đặt mục tiêu tăng trưởng dịch vụ thương mại trên 12% mỗi năm, thu nhập bình quân vượt 100 triệu đồng/người vào năm 2030. Các xã biên giới như Trà Lĩnh, Đàm Thủy hướng tới phát triển du lịch sinh thái, khai thác lợi thế thác Bản Giốc và cửa khẩu quốc tế. Việc sáp nhập cũng mở rộng kết nối giao thông giữa trung tâm thành phố và vùng nông thôn, rút ngắn khoảng cách tiếp cận dịch vụ công. Nhìn chung, dân số tỉnh Cao Bằng năm 2026 sẽ tiếp tục là cơ sở quan trọng để tỉnh hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong giai đoạn tới.
Thống kê dân số và diện tích các tỉnh thành ở Việt Nam sau sáp nhập.
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Huế, Thành Phố Đồng Nai, tỉnh An Giang, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cà Mau, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Điện Biên, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Gia Lai, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Lai Châu, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Lào Cai, tỉnh Nghệ An, tỉnh Ninh Bình, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị, tỉnh Sơn La, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Tuyên Quan..
Bài viết trên vifiin.com đã chia sẻ cho bạn thống kê dân số và diện tích các phường xã của tỉnh Cao Bằng